- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1944.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST- DS | Kon Rẫy, ngày 08 tháng 08 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 07 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST - DS ngày 05 tháng 07 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1944. Địa chỉ: Thôn 01, thị trấn Đắk R, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn 9, thị trấn Đắk R, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tiền nợ: Bà Nguyễn Thị B đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Di số tiền 14.000.000 (Mười bốn triệu) đồng.
- Thời gian, phương thức trả: Bà Nguyễn Thị B trả cho bà Nguyễn Thị D mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, trả vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu trả từ ngày 30 tháng 08 năm 2022 cho đến khi bà Nguyễn Thị B trả hết số tiền 14.000.000 (Mười bốn triệu) đồng cho bà Nguyễn Thị D.
- Tiền lãi suất và lãi suất chậm trả của số tiền trên: Các bên đương sự không yêu cầu.
- Về phần án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6; điểm b, khoản 1 Điều 24; Điểm d khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. + Bà Nguyễn Thị D thuộc trường hợp người cao tuổi và đã có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí theo quy đinh. + Bà Nguyễn Thị B chịu 350.000 đồng (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Rẫy; - Chi cục THSDS huyện Kon Rẫy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Thị Bình |