vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Standard Chartered (Việt Nam); địa chỉ: P1810-P1815, tòa nhà Keangnam Ha Noi Landmark, E6 đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Hồng Q; địa chỉ: Phòng 301, Lầu 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 05/2022/QĐST-DS
Củ Chi, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số: 331/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Standard Chartered (Việt Nam); địa chỉ: P1810-P1815, tòa nhà Keangnam Ha Noi Landmark, E6 đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Hồng Q; địa chỉ: Phòng 301, Lầu 3, số 1060 đường Nguyễn Văn Linh, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 396/LC-SCBVL.21 ngày 01/3/2021);

Bị đơn: Ông Trần Hải T; địa chỉ: 538/39/11 đường Tỉnh lộ 8, tổ 1B, ấp 4, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Ông Trần Hải T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Standard Chartered (Việt Nam) số nợ 129.764.715 đồng; trong đó tiền gốc là 115.007.47 đồng và tiền lãi 13.432.946 đồng, phí phạt 1.324.298 đồng, bằng phương thức trả như sau:

- Đợt 1: Ông Thịnh thanh toán số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) vào ngày 28/01/2022;

- Đợt 2: Ông Thịnh thanh toán số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) vào ngày 28/02/2022;

- Đợt 3: Ông Thịnh thanh toán số tiền 49.764.715 đồng (bốn mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi bốn nghìn bảy trăm mười lăm đồng) vào ngày 28/3/2022.

b) Trong trường hợp ông Trần Hải T vi phạm bất cứ lần thanh toán nào theo thỏa thuận thì Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Standard Chartered (Việt Nam) có quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền còn lại.

Trường hợp ông Trần Hải T chậm trả tiền thì ông Trần Hải T phải trả lãi lãi phát sinh tính với mức lãi suất nợ quá hạn theo Hợp đồng đã ký kết cho đến ngày trả hết nợ cho Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Standard Chartered.

3. Bị đơn chịu tiền án phi dân sự sơ thẩm là: Ông Trần Hải T tự nguyện chịu án phí là 3.244.118 đồng (ba triệu hai trăm bốn mươi bốn nghìn một trăm mười tám đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Standard Chartered số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.144.118 đồng (năm triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn một trăm mười tám đồng), theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0050052 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ