vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 18/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Tiết H, sinh năm 1967 Bị đơn: Ông Võ Thanh T, sinh năm 1978 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hop đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N HÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH
_________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05 /2022/QĐST-DSChâu Thành, ngày 18 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 719/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Tiết H, sinh năm 1967

- Bị đơn: Ông Võ Thanh T, sinh năm 1978

Bà Kim Thị C, sinh năm 1980

Cùng địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Thanh T và bà Kim Thị C thống nhất giao cho bà Phan Thị Tiết H diện tích 245m2 đất và các tài sản khác gắn liền với đất gồm:

01 căn nhà tường cấp 4 có kết cấu móng, khung, cột bê tông cốt thép, tường xây dựng 100, sơn bê, mái lợp tôn diện tích xây dựng 69,12m2. Các tài sản khác 01 bồn nước trụ bê tông cốt thép đúc sẵn diện tích 1,5m x 1,5m diện tích 2, 25m2, 01 cây dừa trên 25 năm tuổi. 01 chuồng gà kết cấu mái tôn, vách tôn, khung cột gỗ nền, hàng rào loại gỗ tạp, dừng tôn, chuồng gà và hàng rào đã mục nát không còn giá trị sử dụng gắn liền trên diện tích đất 245m2, nằm trong tổng diện tích 404m2, thuộc một phần thửa số 284, tờ bản đồ số 51, loại đất trồng cây hàng năm khác, tọa lạc tại ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Có tứ cận:

Hướng Đông giáp đường nhựa, kích thứa 5,28m.

Hướng Tây giáp thửa số 116, kích thước 6,50m.

Hướng Nam giáp phần còn lại thửa số 284, kích thước 41,96m.

Hướng Bắc giáp thửa số 283, kích thước 43,72m. (có sơ đồ vị trí đất kèm theo).

Bà Phan Thị Tiết H phải có trách nhiệm giao cho ông Võ Thanh T và bà Kim Thị C số tiền 104.000.000 đồng (Một trăm lẻ bốn triệu đồng)

Bà C và ông T được quyền lưu cư tại căn nhà nêu trên trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày 10/01/2022 đến ngày 20/02/2022, bà C và ông T phải di dời nhà đi nơi khác ở để giao nhà và đất lại cho bà H.

2. Về án phí: Bà Phan Thị Tiết H tự nguyện chịu 2.600.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.150.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0005474 ngày 07/5/202 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Tiết H số tiền tạm ứng án phí còn thừa 3.550.000 đồng.

Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Bà Phan Thị Tiết H tự nguyện chịu 2.225.103 đồng chi phí thẩm định, định giá tài sản, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản bà H đã nộp trước 3.000.000 đồng. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Tiết H số tiền tam ứng chi phí định giá tài sản còn thừa 774.897 đồng tại Tòa án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ