vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Tuyên án 25/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: Tháp số 194 đường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện H pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H; chức vụ Phó trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng - chi nhánh Hải Phòng và ông Nguyễn Đại Th - Giám đốc phòng giao dịch Thủy Nguyên, Ngân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đầu tư tranh chấp tín dụng bà Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSQuận Hồng Bàng, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: Tháp số 194 đường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện H pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H; chức vụ Phó trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng - chi nhánh Hải Phòng và ông Nguyễn Đại Th - Giám đốc phòng giao dịch Thủy Nguyên, Ngân hàng chi nhánh Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 341/QĐ- BIDV.HP ngày 16 tháng 02 năm 2022).

- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 4/7/476 đường C, phường D, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích H pháp của bị đơn: Ông Ngô Thành Ba – Luật sư Công ty luật Trách nhiệm Hữu hạn Niềm tin Công lý thuộc đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Bùi Thế Gi, sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Ông Lại Văn Th, sinh năm 1968 và vợ là bà Trần Thị T, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

3. Bà Trần Thị Ph sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị H phải thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tính đến ngày 17/8/2022 là 2.876.091.096 (hai tỷ tám trăm bảy mươi sáu triệu không trăm chín mươi mốt nghìn, không trăm chín mươi sáu) đồng; trong đó:

Nợ gốc là 1.850.000.000 đồng;

Nợ lãi trong hạn là: 689.036.301 đồng;

Nợ lãi quá hạn là: 337.054.795 đồng.

2.2. Về phương thức thanh toán:

Ngày 15/9/2022, bà Trần Thị H phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng.

Ngày 15/10/2022, bà Trần Thị H phải trả cho ngân hàng số tiền nợ gốc là: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng.

Từ tháng 11 năm 2022 đến tháng 12 năm 2023: Mỗi tháng bà Trần Thị H trả cho BIDV 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng. Chậm nhất đến ngày 31/12/2023, bà Trần Thị H tất toán toàn bộ nợ gốc và lãi trong hạn phát sinh đến ngày 31/12/2023.

Trường H bà Trần Thị H thực hiện đúng theo phương án thỏa thuận trên thì BIDV sẽ xem xét miễn giảm cho bà Trần Thị H toàn bộ số tiền nợ lãi quá hạn tính đến ngày 31/12/2023.

2.3. Kể từ ngày 18/8/2022, bà Trần Thị H còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại tại H đồng tín dụng đến ngày tất toán H đồng.

Trường H trong H đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù H với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4. Trường H bà Trần Thị H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào đã thỏa thuận nêu trên thì BIDV được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là:

Tài sản 1: Quyền sử dụng đất 180m2 và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1561, tờ bản đồ số 02 tại địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng chủ sở hữu: Ông Lại Văn Th và bà Trần Thị T; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 843913 vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00897 do Uỷ ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/7/2016 cho ông Lại Văn Th và bà Trần Thị T theo H đồng thế chấp bất động sản số 37/2017/HĐTC ngày 30/3/2017 ký giữa ông Lại Văn Th, bà Trần Thị T và Ngân hàng - chi nhánh Hải Phòng.

Tài sản 2: Quyền sử dụng đất 100m2 và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1537, tờ bản đồ số 01 tại địa chỉ: Xóm An L, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng chủ sở hữu: Ông Bùi Thế Gi; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D 0211888, số vào sổ cấp giấy chứng nhận:422/QSDĐ/HP-TN-AL- Q1 do Uỷ ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 28/01/1995 cho ông Bùi Thế Giang; theo H đồng thế chấp tài sản số 38/2017/HĐTC ngày 30/3/2017 giữa ông Bùi Thế Gi và Ngân hàng - chi nhánh Hải Phòng.

2.5. Về án phí: Bà Trần Thị H nhận nộp án phí dân sự là 44.760.911 (bốn mươi bốn triệu bảy trăm sáu mươi nghìn, chín trăm mười một) đồng. Hoàn trả lại Ngân hàng - chi nhánh Hải Phòng số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 42.443.000 (bốn mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn) đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009508 ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ