- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng D và ông H tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-DS | D, ngày 22 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Trụ sở: Số 198 Trần Q, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện hợp pháp: Ông Phùng Huy T – Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Đ (theo Giấy ủy quyền số 6240/QĐ-Seabank ngày 06-5-2022).
Bị đơn: Ông Trịnh Thanh H và bà Phạm Thúy H; nơi cư trú: Số 6N7 ngõ 1 C, L, phường G, quận N, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố T, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số REF2016300102/HDTD/HPB-HMT ngày 12-6-2020 tính đến hết ngày 13-9-2022 ông Trịnh Thanh H và bà Phạm Thúy H còn nợ Ngân hàng tổng số tiền nợ là: 357.288.813 đồng (ba trăm năm mươi bảy triệu, hai trăm tám mươi tám nghìn, tám trăm mười ba đồng), trong đó nợ gốc là 348.750.000 (ba trăm bốn mươi tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng, nợ lãi trong hạn là 8.404.678 đồng (tám triệu bốn trăm linh bốn nghìn sáu trăm bảy mươi tám đồng), nợ lãi quá hạn là 134.135 đồng (một trăm ba mươi tư nghìn một trăm ba mươi lăm đồng).
2.2. Về phương án trả nợ: Kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2022 ông Trịnh Thanh H và bà Phạm Thúy H tiếp tục phải thanh toán gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận của các bên tại Hợp đồng tín dụng số REF2016300102/HDTD/HPB-HMT ngày 12-6-2020 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ.
2.3. Trường hợp ông Trịnh Thanh H và bà Phạm Thúy H vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong thời hạn như đã ấn định nêu trên cho Ngân hàng thì ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng 30,2 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 212, tờ bản đồ số 80, địa chỉ: Tổ dân phố Trà Khê, phường Anh Dũng, quận D, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV271706, Số vào sổ cấp GCN: CH000266 do UBND quận D, thành phố Hải Phòng cấp ngày 18/5/2020 cho ông Trịnh Thanh H và bà Phạm Thúy H để thu hồi nợ.
2.4. Trường hợp tài sản đảm bảo sau khi phát mại không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Trịnh Thanh H và bà Phạm Thúy H phải tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ khoản vay.
2.5. Về án phí: Ông Trịnh Thanh H và bà Phạm Thúy H tự nguyện nộp toàn bộ 8.932.000 (tám triệu chín trăm ba mươi hai nghìn) đồng tiền án phí sơ thẩm, nhưng ông Trịnh Thanh H được miễn án phí dân sự sơ thẩm (là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí). Ông Trịnh Thanh H và bà Phạm Thúy H còn phải nộp 6.699.000 đồng (sáu triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 9.945.000 (chín triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D, thành phố Hải Phòng theo biên lai số 0002840 ngày 11-7-2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận D, TP Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận D, HP; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Quang Trung |