vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội Tuyên án 17/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A Trụ sở: Số 442, đường N, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DST, ngày 17 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 03/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A

Trụ sở: Số 442, đường N, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T, Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Anh Đ, Giám đốc phòng quản lý nợ (Giấy ủy quyền số 428/UQ-QLN.19 ngày 26/6/2019)

Người được ủy quyền lại: Bà Phan Thị Thu H (Giấy ủy quyền số 954/UQ-QLN.21 ngày 18/6/2021)

Bị đơn: Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1983

HKTT và chỗ ở: thôn Y, xã L, huyện T, Hà Nội

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận ông Ngô Văn Đ còn nợ Ngân hàng TMCP A theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 4218150032450 ngày 28/5/2018 của ông Ngô Văn Đ và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng Thương mại cổ phần A (có hiệu lực từ ngày 15/12/2017), tính đến ngày 07/01/2022 số tiền là: 175.872.259 đồng; trong đó: nợ gốc: 110.801.025 đồng; lãi quá hạn: 65.071.234 đồng.

2.2. Ông Ngô Văn Đ phải thanh toán ngay cho Ngân hàng TMCP A toàn bộ số tiền: 175.872.259 đồng; trong đó: nợ gốc: 110.801.025 đồng; lãi quá hạn: 65.071.234 đồng.

Toàn bộ số tiền ông Ngô Văn Đ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A theo thỏa thuận này sẽ được trừ theo thứ tự: nợ gốc, nợ lãi quá hạn.

Kể từ ngày 08/01/2022, ông Đ còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất quy định trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 4218150032450 ngày 28/5/2018 của ông Ngô Văn Đ và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng Thương mại cổ phần A (có hiệu lực từ ngày 15/12/2017) cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.

3. Về án phí: Ông Ngô Văn Đ chịu toàn bộ 4.397.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP A số tiền 3.700.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0063110 ngày 27/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ