vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị X có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện L toàn bộ số tiền nợ tính đến hết ngày 23/02/2022 là 234.103.698 đồng ( Bằng chữ: Hai trăm ba tư triệu một trăm linh ba nghìn sáu trăm chín tám đồng) và tiền lãi phát sinh tiếp theo, tính đến hết ngày 31/7/2022 bà Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Ngân hàng N và bà Nguyễn Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSLục Ngạn, ngày 03 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 02 đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – chức vụ: Tổng giám đốc.

Đơn vị đại diện khởi kiện: Ngân hàng N Chi nhánh huyện L. Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố T, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trường G – Chức vụ: Giám đốc. (Giấy uỷ quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Ngân hàng N); Ông Nguyễn Trường G uỷ quyền cho ông Hà Duy T, chức vụ: Phó giám đốc đại diện tham gia tố tụng (Giấy uỷ quyền số 100/UQ-NHNo.BGII-LNg ngày 22/02/2022 của Ngân hàng N chi nhánh L).

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Văn M, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành đối với đương sự có mặt, 07 ngày kể từ ngày nhận được biên bản hoà giải thành đối với đương sự vắng mặt, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị X có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện L toàn bộ số tiền nợ tính đến hết ngày 23/02/2022 là 234.103.698 đồng ( Bằng chữ: Hai trăm ba tư triệu một trăm linh ba nghìn sáu trăm chín tám đồng) và tiền lãi phát sinh tiếp theo, tính đến hết ngày 31/7/2022 bà Nguyễn Thị X phải trả hết nợ.

- Bà Nguyễn Thị X phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số: 2504LAV201801916 ngày 10/4/2018 kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra quyết định cho đến ngày thực tế bà Nguyễn Thị X trả hết nợ gốc cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện L.

- Trường hợp bà Nguyễn Thị X không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N Chi nhánh huyện L có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự xử lý tất cả các tài sản thuộc quyền sở hữu và đứng tên của bà Nguyễn Thị X để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Việc trả nợ giữa bà Nguyễn Thị X và Ngân hàng Ngân hàng N, chi nhánh huyện L không liên quan gì đến ông Vũ Văn Mừng, ông Vũ Văn Mừng không phải liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng cùng bà Nguyễn Thị X.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành.

*Về án phí: Bà Nguyễn Thị X phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.852.592 đồng.

Hoàn trả lại cho cho Ngân hàng N Chi nhánh huyện L số tiền 5.700.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010531 ngày 24 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ