vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 28/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977 Nơi cư trú: Khối A, thị trấn CG, huyện QL, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi tài sản giữa chị Nguyễn Thị H và anh Văn Đức H và chị Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU,
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 28 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2022 về “Tranh chấp kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977

Nơi cư trú: Khối A, thị trấn CG, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Đồng bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1978

Anh Văn Đức H, sinh năm 1981

Cùng trú tại: Khối M, thị trấn CG, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Trần Thị H và anh Văn Đức H đồng ý chịu trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị H 02 cây 05 chỉ vàng 9999, tương đương với số tiền 137.500.000đ (Một trăm ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo giấy viết tay ngày 02/12/2020, chị H không yêu cầu lãi suất.

2.2. Về án phí:

Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 1.719.000đ (Một triệu bảy trăm mười chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007842 ngày 08/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền 1.718.000đ (Một triệu bảy trăm mười tám nghìn đồng).

Chị Trần Thị H và anh Văn Đức H thỏa thuận chịu 1.719.000đ (Một triệu bảy trăm mười chín nghìn đồng), kỷ phần của mỗi người là ½ số tiền 1.719.000đ.

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ