- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHN - DTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh PHN, sinh năm1976; nơi cư tru: Số
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG Số: 05/2022/QĐHG-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
̀
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÔNG BÀ NG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Quang Kiên.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các điều 32, 33,34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 21 tháng 12 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp về ly hôn và nuôi con sau khi ly hôn giữa:
Các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là:
- Anh PHN, sinh năm 1976; nơi cư trú: Số 28, khu A, KĐT B, phường C, quâ ̣n D, thành phố Hải Phòng;
- Chị DTHL, sinh năm1976; nơi cư tru: Số
́ 28, khu A, KĐT B, phường C, quâ ̣n D, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giảitại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa ánđã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh PHN, sinh năm1976; nơi cư tru: Số
́ 28, khu A, KĐT B, phường C, quâ ̣n D, thành phố Hải Phòngvà chịDTHL, sinh năm 1976; nơi cư trú: Số 28, khu A, KĐT B, phường C, quâ ̣n D, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh PHN và chị DTHLxây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện F, tỉnh Hải Dương(Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 49; quyển số I/2002). Trong quá trình chung sống, giữa anh PHN và chị DTHLcóphát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau nên anh PHN và chị DTHLcùng thỏa thuận thuâ ̣n tinh ly hôn.
̀
Về con chung: Có hai con chung là G, sinh ngày 22-3-2006 và H, sinh ngày 21-4-2012.Anh PHN và chị DTHL thỏa thuận mỗi người nuôi một con, cụ thể: Anh PHNtrực tiếp nuôi dưỡng con G; chị DTHL trực tiếp nuôi dưỡng con H. Thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn do hai bên tự thoả thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Anh PHN và chị DTHLtự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định nàycó hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4.Các bêncó quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát nhân dân quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định nàytrong thời hạn 15ngàykể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hồng Bàng; - Cơ quan THADS quận Hồng Bàng; - UBND xã E, huyện F, tỉnh Hải Dương(Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số49; quyển số I/2002); - Lưu: Hồ sơ vu ̣ viê ̣c, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Kiên |