- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp mua bán tài sản giữa Đỗ Văn S và Ngô Hữu S, Hoàng Thị Thanh Thùy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: 05/2022/QĐCNTT | ĐD, ngày 01 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Đỗ Văn S với vợ chồng ông Ngô Hữu S và bà Hoàng Thị Thanh T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 5 năm 2022 của ông Đỗ Văn S;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/6/2022 về thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: ông Đỗ Văn S, sinh năm 1957; Địa chỉ: số 95 đường 413b, thôn QL, xã QL1, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
- Người bị kiện: ông Ngô Hữu S, sinh năm: 1979 và bà Hoàng Thị Thanh T, sinh năm: 1979; Địa chỉ: thôn QL, xã QL1, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Ông Ngô Hữu S và bà Hoàng Thị Thanh T có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Văn S số tiền 169.485.000đ (một trăm sáu mươi chín triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn đồng).
Phương án trả nợ như sau:
+ Ngày 30/12/2022 ông S và bà T trả cho ông S 40.000.000đ.
+ Ngày 30/12/2023 ông S và bà T trả cho ông S 40.000.000đ.
+ Ngày 30/12/2024 ông S và bà T trả cho ông S 40.000.000đ.
+ Ngày 30/12/2025 ông S và bà T trả cho ông S 49.485.000đ.
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình, nếu ông S và bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ của một trong các mốc thời gian đã thỏa thuận nói trên thì ông S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ phần nghĩa vụ trả nợ còn lại.
- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện ĐD; - Chi cục THADS huyện ĐD; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Anh V |