vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Công ty H xác nhận còn nợ tại Công ty T, số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 15/11/2022 là 961.799.816 đồng (Chín trăm sáu mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn tám trăm mười sáu đồng). Cụ thể: nợ gốc là 799.642.856 đồng; lãi trong hạn là 131.988.109 đồng; lãi quá hạn là 30.168.851 đồng. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Công ty T - Công ty H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐCNHGT-KDTMTP. Thái Bình, ngày 01 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Công ty T và Công ty H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Công ty T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Người khởi kiện: Công ty T.

Địa chỉ: Phòng 04-05, Tầng 12 S Tòa 2, 67 L, phường B, Quận 1, Thành phố H1.

Người đại diện theo pháp luật: Ông I - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T1 - Chức vụ: Nhân viên Phòng thu nợ.

2. Người bị kiện: Công ty H.

Địa chỉ: Số nhà 10, Lô NO3/18, Khu đô thị P, tổ 38, phường Q, thành phố T2, tỉnh T2.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Q1 - Chức vụ: Giám đốc.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Công ty H xác nhận còn nợ tại Công ty T, số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 15/11/2022 là 961.799.816 đồng (Chín trăm sáu mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn tám trăm mười sáu đồng). Cụ thể: nợ gốc là 799.642.856 đồng; lãi trong hạn là 131.988.109 đồng; lãi quá hạn là 30.168.851 đồng.

Kể từ ngày 16/11/2022 đến ngày 15/02/2023 Công ty H phải trả toàn bộ số nợ gốc và lãi trên cho Công ty T. Thời hạn thanh toán theo lộ trình:

Ngày 15/12/2022 thanh toán cho Công ty T số tiền 300.000.000 đồng;

Ngày 15/01/2023 thanh toán cho Công ty T số tiền 300.000.000 đồng;

Ngày 15/02/2023 thanh toán cho Công ty T số tiền 361.799.816 đồng và lãi phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 16/11/2022 đến khi tất toán xong khoản nợ.

Kể từ ngày 16/11/2022 Công ty H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Đến ngày 15/02/2023, Công ty H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Công ty T thì Công ty T có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản bảo đảm cho khoản vay của Công ty H tại Công ty T là 01 xe ô tô Toyota CAMRY 2.5 Q, số khung: MR2BF3HK504009941, số máy: 2AR2382753, BKS: 17A-200.97 để thu hồi nợ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ