vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về khoản nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số LD1931600239 ngày 22 tháng 11 năm 2019 và các thỏa thuận sửa đổi bổ sung Hợp đồng đã được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và anh Hoàng Văn T và chị Bùi Thanh T, tính đến ngày 05 tháng 5 năm 2022 anh Hoàng Văn T và chị Bùi Thanh T còn nợ Ngân hàng Thư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP S và Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐCNHGT-KDTMAn Lão, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của đại diện hợp pháp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và anh Hoàng Văn T, chị Bùi Thanh T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 4 năm 2022 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ trụ sở chính: Số N, Phường S, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D-Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Bích T - Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro S chi nhánh Hải Phòng; địa chỉ: Số T, phường T, quận L, thành phố Hải Phòng (theo Giấy ủy quyền số 279/2021/GUQ-CNHP ngày 31/12/2021) và;

Anh Hoàng Văn T, chị Bùi Thanh T; cùng địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số LD1931600239 ngày 22 tháng 11 năm 2019 và các thỏa thuận sửa đổi bổ sung Hợp đồng đã được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và anh Hoàng Văn T và chị Bùi Thanh T, tính đến ngày 05 tháng 5 năm 2022 anh Hoàng Văn T và chị Bùi Thanh T còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tổng số tiền 197.047.284đ (một trăm chín mươi bảy triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn hai trăm tám mươi tư đồng); trong đó nợ gốc là 166.648.000đ (một trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn đồng); lãi trong hạn là 27.790.104đ (hai mươi bảy triệu bảy trăm chín mươi nghìn một trăm linh tư đồng); lãi quá hạn là 1.540.897đ (một triệu năm trăm bốn mươi nghìn tám trăm chín mươi bảy đồng); lãi chậm trả là 1.068.283đ (một triệu không trăm sáu mươi tám nghìn hai trăm tám mươi ba đồng). Anh Hoàng Văn T và chị Bùi Thanh T có trách nhiệm thanh toán với Ngân hàng Thương mại Cổ phần S toàn bộ số tiền trên.

Anh Hoàng Văn T và chị Bùi Thanh T phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số nợ gốc theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LD1931600239 ngày 22 tháng 11 năm 2019 cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2022 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp anh Hoàng Văn T và chị Bùi Thanh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp tài sản số LD1931600079/HĐTC ngày 22 tháng 11 năm 2019 đã được ký kết giữa các bên là: Quyền sử dụng đất 135,0 m2 (trong đó đất ở nằm trong chỉ giới QHHLGT 56,0m2) và toàn bộ tài sản, vật kiến trúc gắn liền với đất tại thửa đất số 455.1, tờ bản đồ số 221-D-2; địa chỉ: Thôn Á, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 846687; số vào sổ cấp GCN: CH0411/AL do Ủy ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp ngày 27 tháng 02 năm 2017 cho anh Hoàng Văn T và chị Bùi Thanh T. Và tài sản đảm bảo thứ hai theo Hợp đồng thế chấp tài sản số LD1931600239/HĐTC ngày 22 tháng 11 năm 2019 là: Xe ô tô hút chất thải màu trắng, nhãn hiệu CNHTC, số loại TMT/ST8160MB/HTA-HCT, số khung RRT08160TH1B00369, số máy 4100QBZLAAF17002388, mang BKS 15C-344.28, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 094445 do Phòng Cảnh sát giao thông

- Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 20 tháng 11 năm 2019 cho anh Hoàng Văn T.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp mà không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì anh Hoàng Văn T và chị Bùi Thanh T còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa hai bên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Về chi phí hòa giải: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S nhận chịu toàn bộ chi phí hòa giải đã nộp là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) theo Phiếu thu ngày 05 tháng 5 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã nôp đủ chi phí hòa giải.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Anh Hoàng Văn T và chị Bùi Thanh T nhận chịu toàn bộ chi phí thẩm định và có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 3.570.000đ (ba triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã nộp cho Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tại Phiếu thu ngày 09 tháng 5 năm 2022.

- Về quyền yêu cầu thi hành: Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ