vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/5/2022, cụ thể như sau:

Bà Pờ Thị H có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng số: HDTD40A201853 của Ngân hàng TMCP B- Chi nhánh Điện Biên - Phòng giao dịch M, tổng cộng số tiền gốc và lãi là 135.439.146 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi chín nghìn một trăm bốn mươi sáu đồng).… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận hòa giải thành tại tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/5/2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG NHÉ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐCNHGT-DSMường Nhé, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện là Ngân hàng TMCP B và người bị kiện là bà Pờ Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 13/5/2022 của Ngân hàng TMCP B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/5/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ trụ sở chính: Số … đường Tr, phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng B - Chi nhánh Điện Biên.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy H: Ông Nguyễn Duy Ph; Sinh năm 1990; Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch M - Ngân hàng B-Chi nhánh Điện Biên. Địa chỉ: Tổ .., xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Theo các văn bản ủy quyền: Quyết định 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc ngân hàng TMCP B về việc ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc chi nhánh, Quyết định số 127/2022/UQ-LPB.ĐB ngày 07/3/2022 của Giám đốc Ngân hàng B - Chi nhánh Điện Biên về việc ủy quyền tham gia tố tụng và giải quyết thi hành án trong vụ kiện giữa Ngân hàng TMCP B với bà Pờ Thị H.

- Người bị kiện: Bà Pờ Thị H; Sinh năm 1991; Địa chỉ: Bản Ph, xã N, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/5/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/5/2022, cụ thể như sau:

Bà Pờ Thị H có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng số: HDTD40A201853 của Ngân hàng TMCP B- Chi nhánh Điện Biên - Phòng giao dịch M, tổng cộng số tiền gốc và lãi là 135.439.146 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi chín nghìn một trăm bốn mươi sáu đồng). Phương thức trả nợ: Trả nợ theo tháng, mỗi tháng trả 3.000.000 đồng, ngày trả tiền là ngày 22 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 05/2022 đến khi hết hoàn toàn số nợ trên.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ số tiền phải thi hành thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ