- Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán tài sãn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 05/2022/QĐCNHGT-DS | Thạnh Phú, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành của anh Lê Phước An và ông Nguyễn Văn Đ và bà Lý Thị N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 14 tháng 3 năm 2022 của anh Lê Phước A.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Lê Phước A, sinh năm 1988
Nơi cư trú: Số nhà 67/3 ấp AH, xã AT, huyện TP, tỉnh BT.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Văn V, sinh năm 1964; Nơi cư trú: Số nhà 365/2 khu phố B, thị trấn TP, huyện TP, tỉnh BT.
- Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1967 và bà Lý Thị N, sinh năm 1965.
Cùng nơi cư trú: số 163/1, ấp AĐ, xã AT, huyện TP, tỉnh BT
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi
nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Lý Thị N có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Lê Phước A số tiền 80.465.000 đồng. Thời gian và cách thức trả: Khi quyết định có hiệu luật pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Thạnh Phú; - THADS huyện Thạnh Phú; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Võ Thị Hồng Thúy |