- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 15 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐCNHG-KDTM | Hải An, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của:
+ Người khởi kiện: Công ty cổ phần Đầu Tư Phan V.
Địa chỉ: Tầng 3, Phòng 3.15, Khu 1, Tòa nhà Prince Residence, số 19-21 N, phường 12, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thượng T, sinh năm 1960; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/7/2021 do Cục cảnh sát quản lý về hành chính và trật tự xã hội cấp; địa chỉ: Số 325/22 đường Bạch Đằng, phường 15, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy ủy quyền số 02.12/2021/UQ-PL ngày 08/12/2021 của Tổng giám đốc Công ty cổ phần đầu tư Phan Vũ).
+ Người bị kiện: Công ty cổ phần thép Nam T (Tên cũ: Chi nhánh Công ty TNHH đầu tư phát triển Nam T tại Hải Phòng); địa chỉ: Lô C3.1 Khu Công nghiệp Đình Vũ thuộc khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, phường Đông Hải 2 quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Vũ Thị H – Kế toán trưởng Công ty cổ phần thép Nam T (Theo Giấy uỷ quyền số 20/03/UQ/NTS5 ngày 07 tháng 3 năm 2022 của Giám đốc Công ty cổ phần thép Nam T).
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa đề ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Công ty cổ phần Đầu Tư Phan V.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Công ty cổ phần Đầu Tư Phan V.
Địa chỉ: Tầng 3, Phòng 3.15, Khu 1, Tòa nhà Prince Residence, số 19-21 N, phường 12, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thượng T, sinh năm 1960; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/7/2021 do Cục cảnh sát quản lý về hành chính và trật tự xã hội cấp; địa chỉ: Số 325/22 đường Bạch Đằng, phường 15, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy ủy quyền số 02.12/2021/UQ-PL ngày 08/12/2021 của Tổng giám đốc Công ty cổ phần đầu tư Phan Vũ).
+ Người bị kiện: Công ty cổ phần thép Nam T (Tên cũ: Chi nhánh Công ty TNHH đầu tư phát triển Nam T tại Hải Phòng); địa chỉ: Lô C3.1 Khu Công nghiệp Đình Vũ thuộc khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, phường Đông Hải 2 quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Vũ Thị H – Kế toán trưởng Công ty cổ phần thép Nam Thuận (Theo Giấy uỷ quyền số 20/03/UQ/NTS5 ngày 07 tháng 3 năm 2022 của Giám đốc Công ty cổ phần thép Nam T).
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 15 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
(1) Công ty cổ phần thép Nam T xác nhận còn nợ Công ty cổ phần Đầu Tư Phan V số tiền gốc là: 2.449.799.090 đồng và số tiền lãi chậm trả quá hạn tính đến hết 31/12/2021 là 265.288.743đồng theo mức lãi suất tính quá hạn hai bên đã thống nhất thỏa thuận là 10%/năm/365 ngày. Tổng cộng là 2.715.087.833đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, bẩy trăm mười lăm triệu, không trăm tám mươi bẩy nghìn, tám trăm ba mươi ba đồng).
(Theo Hợp đồng kinh tế số 1406/BOF/NT-PV/2018 ngày 14/6/2018 ký kết giữa Công ty cổ phần Đầu Tư Phan V với tên cũ là Chi nhánh Công ty TNHH đầu tư phát triển Nam T tại Hải Phòng, tên mới là Công ty cổ phần thép Nam T).
(2) Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
Công ty cổ phần thép Nam T phải trả cho Công ty cổ phần Đầu tư Phan V như sau: Mỗi tháng trả 225.000.000đồng. Bắt đầu trả từ ngày 15/7/2022 đến khi trả hết số nợ là 2.715.087.833đồng, (ngày trả nợ hàng tháng là ngày 15 của mỗi tháng). Kỳ trả nợ cuối cùng ngày 15/7/2023, số tiền là 240.287.833.
- Về nợ lãi phát sinh đến khi thanh toán hết số tiền nợ: Trường hợp Công ty cổ phần thép Nam T thanh toán đúng thời hạn như đã thỏa thuận thì đối với số tiền lãi phát sinh tính từ ngày 31/12/2021 đến hết ngày 15/7/2023 Công ty cổ phần Đầu tư Phan V không tính tiếp cho không tính tiếp cho Công ty cổ phần thép Nam T.
Trường hợp Công ty cổ phần thép Nam T vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận nêu trên, thì Công ty cổ phần Đầu Tư Phan V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền buộc Công ty cổ phần thép Nam T phải giải quyết để thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Công ty cổ phần thép Nam T không thực hiện đúng thỏa thuận nói trên, thì kể từ ngày Công ty cổ phần Đầu Tư Phan V có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, Công ty cổ phần thép Nam T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.3. Về chi phí hòa giải: Công ty cổ phần thép Nam T phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của pháp luật là 2.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu đồng). Công ty cổ phần thép Nam Thuận đã nộp đủ số tiền này.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị 3 cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - TAND TP. Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | Đặng Văn Tuyến |