- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Anh Th yêu cầu tuyên bố ông T khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn T Th đối với người liên quan ông Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 23 Bộ luật Dân s; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 05/2021/QĐST-VDS Ngày: 29-4-2021 V/v: Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Với Th phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Hồng Thi.
Thư ký phiên họp: Ông Huỳnh Thanh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.
Đ i diện Viện ki m sát nhân dân huyện C tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Diệu – Ki m sát viên.
Trong ngày 29 tháng 4 năm 2021 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện C mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân s thụ lý số: 03/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2021 về “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”, theo Quyết định mở phiên họp số: 142/2021/QĐPH–DS ngày 14 tháng 4 năm 2021.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn T Th, sinh năm 1978.
Địa chỉ cư trú: 06/10 Nguyễn Thái Phiên, Phường 16, Quận 11, Th phố Hồ Chí Minh.
Người đ i diện hợp pháp của ông Nguyễn T Th là ông Nguyễn Trần Thế PH, sinh năm 1950.
Địa chỉ cư trú: ấp Hòa Long, xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
Người liên quan: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1950.
Địa chỉ cư trú: Ấp Mỹ Phó, xã MD, huyện C, tỉnh An Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Nam H, sinh năm 1950.
Địa chỉ cư trú: 06/10 Nguyễn Thái Phiên, Phường 16, Quận 11, Th phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Ông Nguyễn T Th trình bày: Cha ông là Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1950; cư trú t i ấp Mỹ Phó, xã MD, huyện C, tỉnh An Giang; đã bị mất trí nhớ theo Kết luận số 308/2020/KLGĐYC ngày 19/11/2020 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu v c Tây Nam Bộ. Do đó, ông Th yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T là một người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Mục đích yêu cầu là cử người giám hộ của ông Nguyễn Ngọc T.
T i phiên họp, đ i diện Viện ki m sát nhân dân huyện C phát bi u ý kiến về việc giải quyết việc dân s như sau:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng dân s trong việc giải quyết việc dân s .
Về nội dung việc dân s : Tình tr ng ông Nguyễn Ngọc T bị khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi đã được cơ quan chức năng chứng nhận nên ông Th yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là có căn cứ. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện C áp dụng Điều 369, Điều 370, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015 và khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Dân s năm 2015 chấp nhận yêu cầu của ông Th về việc tuyên bố ông T là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; đề nghị cử ông Th làm người giám hộ cho ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân s được thẩm tra t i phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên họp, Tòa án nhân dân huyện C nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết việc dân s :
Ông Th là con của ông T yêu cầu tuyên bố ông T là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Ông T có nơi cư trú địa bàn huyện C, tỉnh An Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C theo quy định t i khoản 1 Điều 27, đi m a khoản 2 Điều 35 và đi m b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.
Về yêu cầu của đương s :
Căn cứ vào đơn yêu cầu của ông Th, Kết luận số 308/2020/KLGĐYC ngày 19/11/2020 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu v c Tây Nam Bộ, cũng như lời khai của đ i diện ông Th t i phiên họp th hiện: ông T có nhiều bi u hiện quên quên, nhớ nhớ, đang gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Từ cơ sở nhận định nêu trên có căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông Th về việc yêu cầu tuyên bố ông T là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định t i Điều 23 của Bộ luật Dân s năm 2015. Với việc chấp nhận yêu cầu của ông T về việc tuyên bố ông T là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì Tòa án đồng thời chỉ định ông Nguyễn T Th giám hộ cho ông Nguyễn Ngọc T là phù hợp quy định t i khoản 4 Điều 54 của Bộ luật Dân s . Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ được th c hiện theo quy định t i Điều 57, Điều 58 của Bộ luật Dân s năm 2015.
Về lệ phí yêu cầu việc dân s : Ông Nguyễn T Th phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, đi m a khoản 2 Điều 35, đi m a khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 369, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 23, Điều 54, Điều 57, Điều 58 của Bộ luật Dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn T Th đối với người liên quan ông Nguyễn Ngọc T.
1.1. Tuyên bố: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1950; địa chỉ cư trú: ấp Mỹ Phó, xã MD, huyện C, tỉnh An Giang, là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
1.2. Chỉ định ông Nguyễn T Th, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú: 06/10 Nguyễn Thái Phiên, Phường 16, Quận 11, Th phố Hồ Chí Minh là người giám hộ cho ông Nguyễn Ngọc T.
1.2.1. Ông Nguyễn T Th có nghĩa vụ sau đây:
- Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho ông Nguyễn Ngọc T;
- Đ i diện cho ông Nguyễn Ngọc T trong giao dịch dân s ;
- Quản lý tài sản của ông Nguyễn Ngọc T;
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Ngọc T.
1.2.2. Ông Nguyễn T Th có quyền sau đây:
- Sử dụng tài sản của người được giám hộ đ chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của ông Nguyễn Ngọc T.
- Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của ông Nguyễn Ngọc T.
- Đ i diện cho ông Nguyễn Ngọc T trong việc xác lập, th c hiện giao dịch dân s và th c hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Ngọc T.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân s : Ông Nguyễn T Th phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân s , được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền t m ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số: 0008827 ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện C.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương s có mặt t i phiên họp, Viện ki m sát cùng cấp có quyền kháng cáo, kháng nghị quyết định trong thời h n 10 ngày Tòa án ra quyết định, đối với đương s vắng mặt thì thời h n kháng cáo tính từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết hợp lệ. Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đương s (đ thi hành);
- UBND xã MD;
- Lưu HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Giữ Nguyễn Hoàng Tuấn
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã Bình Mỹ; - Các đương s (đ thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN C TỈNH AN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi Bình; Ông Huỳnh Công T Sau khi thảo luận, Hội đồng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố tụng dân s ; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về nội dung: khi đương s có yêu cầu: Thống nhất 3/3. 200.000đ, được trừ vào 200.000đ t m ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi cục thi hành án dân s huyện C. án. Riêng đương s vắng mặt thì thời h n 15 ngày k từ ngày bản án được tống đ t hoặc được niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân s : Thống nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc C, ngày 26 tháng 01 năm 2015 * Về áp dụng pháp luật: đi m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng được ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Sẽ giải quyết Th vụ án khác - Về án phí: Anh Tùng phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là Các đương s có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày, k từ ngày tuyên Trương hợp bán án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công T Ngô Ngọc Phỉ |