- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-KDTM | Yên Dũng, ngày 19 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2021/TLST- DS ngày 23 tháng 7 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
1. Ông Từ Xuân L, sinh năm 1978, địa chỉ: Số nhà 85, đường L, thị trấn
V, huyện L, tỉnh Bắc Giang
2. Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1983, địa chỉ: Thôn Ngh, xã Việt H,
huyện Q, tỉnh Bắc Ninh
Đại diện theo ủy quyền của ông Th: Ông Từ Xuân L, sinh năm 1978, địa
chỉ: Số nhà 85, đường L, thị trấn V, huyện L, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất kinh doanh vật liệu xây
dựng Tr, địa chỉ: thôn Q, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tiến S, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện Y, tỉnh bắc Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
Tr nhất trí trả cho ông Từ Xuân L, ông Nguyễn Văn Th số lượng ngói bao gồm:
1
Ngói hài A1: 40.000 viên x 1.900 đồng/viên = 76.000.000 đồng; Ngói hài A2: 300.000 viên x 1.100 đồng/viên = 330.000.000 đồng; Ngói 22 A1: 20.000 viên x 4.600 đồng/viên = 92.000.000 đồng; Ngói chiếu A3: 20.000 viên x 600 đồng/viên = 12.000.000 đồng; Ngói Ri A2: 20.000 viên x 1.100 đồng/viên = 22.000.000 đồng, bắt đầu vào ngày 19/8/2021(Dương lịch).
2.2. Về án phí:
2.2.1. Ông Từ xuân L, ông Nguyễn Văn Th phải chịu 6.320.000 đồng,
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.640.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0000199 ngày 23/7/2021 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng. Hoàn trả ông Từ Xuân L, ông Nguyễn Văn Th số tiền 6.320.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền trên.
2.2.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
Tr phải chịu 6.320.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Tư Xuân L, ông Nguyễn Văn Th nhận chịu
cả 3.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận ông L, Th đã thi hành xong.
2.4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực
pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được
thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS huyện Yên Dũng; - VKS ND huyện Yên Dũng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Ngọ Thị Thanh Hảo |