vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TM - CP Địa chỉ: Số 77, phố Trần H Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI,
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-KDTMLào Cai, ngày 18 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Tùng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lục Văn Vãn

2. Bà Vũ Thị Hòa

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh tHG mại thụ lý số 05/2021/TLST- KDTM ngày 02 tháng 4 năm 2021 về việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TM - CP

Địa chỉ: Số 77, phố Trần H Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Chức vụ: Tống Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc H – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Phố Mới Ngân hàng THG mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thu HG

Địa chỉ: Tổ 34, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thu HG có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TM - CP số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 18/6/2021 là 979.794.146đ (Chín trăm bảy mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi tư nghìn, một trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó: Tiền nợ gốc là 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng), tiền nợ lãi là 79.794.146đ (Bảy mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi tư nghìn, một trăm bốn mươi sáu đồng) theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 08/2020/HĐHM-CN/SHB.110901 ngày 17/01/2020 và Khế ước nhận nợ số 02-08/2020/HĐHM-CN/SHB.110901 ngày 27/7/2020 giữa bà Nguyễn Thu HG và Ngân hàng TM - CP.

2.2. Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ sau ngày 18/6/2021, bà Nguyễn Thu HG còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết giữa bà Nguyễn Thu HG và Ngân hàng TM - CP đã nêu ở trên.

2.3. Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp bà Nguyễn Thu HG không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trên thì Ngân hàng Ngân hàng TM - CP có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thu giữ, phát mại tài sản thế chấp là 02 xe ô tô cứu tHG mang nhãn hiệu HUYNDAI có đặc điểm được mô tả theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 06/2020/HĐTC-CN/SHB.110901 ngày 17/01/2020 giữa bà Nguyễn Thu HG và Ngân hàng TM - CP.

2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thu HG phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 20.696.912đ (Hai mươi triệu, sáu trăm chín mươi sáu nghìn, chín trăm mười hai đồng). Ngân hàng TM - CP không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TM - CP số tiền tạm ứng án phí là 20.186.100đ (Hai mươi triệu, một trăm tám mươi sáu nghìn, một trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000505, ngày 01/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ