vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 04/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-KDTMHòa Bình, ngày 31 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST- KDTM ngày 11 tháng 6 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank)

Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPBank;

Đại diện theo ủy quyền là ông N Đ T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Số 878, Tổ 17, đường C C L, phường P L, thành Phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: anh T TA - Sinh năm 1990 và chị N M N - Sinh năm 1994.

Đều có địa chỉ nơi cư trú tại: Số nhà 41, đường TT, tổ 9, phường T B, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến ngày 21/05/2021, ông T T A và bà N M N còn nợ VPBank số tiền là 263.832.625 đồng, trong đó nợ gốc là 149.150.000 đồng, nợ lãi là 87.104.678 đồng và phạt chậm trả lãi: 27.577.947 đồng.

- Ngân hàng đồng ý miễn trừ số tiền lãi phạt châm trả là: 27.577.947 đồng cho ông TTA và bà N M N.

- Ông T T A và bà N MN sẽ phải thanh toán toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 21/05/2021 là : 236.254.678 đồng (Hai trăm ba sáu triệu, hai trăm năm tư nghìn, sáu trăm bảy mươi tám đồng) trong đó nợ gốc là: 149.150.000 đồng, nợ lãi là: 87.104.678 đồng và toàn bộ lãi phát sinh đến ngày trả hết nợ cho ngân hàng trước ngày 21/07/2021.

- Trường hợp ông T T A và bà N M N không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ trong thời hạn thỏa thuận trên là ngày 21/07/2021 thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 34, tờ bản đồ số 14, tại địa chỉ Tổ 9, phường Thái Bình, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CI 334544, số vào sổ cấp GCN: CS 01690 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình cấp ngày 17/10/2017 đứng tên ông T T A.

- Ông T T A và bà N M N đồng ý chịu toàn bộ án phí KDTM sơ thẩm có giá ngạch là : 5.900.000 đồng (Năm triệu chín trăm nghìn đồng).

3. Về án phí:

- Ông T A và bà N M N tự nguyện nộp 5.900.000 đồng (Năm triệu chín trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) được hoàn lại số tiền 5.220.000đ (Năm triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) VP Bank đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006847 ngày 08 tháng 6 năm 2020, tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ