- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Kiên Long yêu cầu Nguyễn Tấn Hưng trả tiền theo hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long và bị đơn Nguyễn Tấn Hưng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-KDTM | S, ngày 03 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 05/2021/TLST-KDTM ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng).
Địa chỉ: 40-42-44 Ph, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh Ngân hàng Thương mại cổ phần K chi nhánh tỉnh Phú Yên (Theo văn bản ủy quyền lập ngày 29/4/2021 của Phó giám đốc phụ trách).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1969.
Địa chỉ: khu phố T, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long và bị đơn Nguyễn Tấn Hưng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Số tiền bị đơn phải trả: Bị đơn Nguyễn Tấn H thừa nhận hiện còn nợ và chấp nhận trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần K tổng số tiền 151.704.283đ (trong đó gốc 125.000.000đ, lãi trong hạn 4.064.384đ, phạt chậm trả lãi 374.146đ và lãi quá hạn 22.265.753đ) phát sinh từ hợp đồng tín dụng từng lần số 1425/19/HĐTD/2300-5728 ngày 22/11/2019.
2.2. Thời gian trả nợ: Ngày 25/11/2021 trả đủ số tiền gốc + lãi 151.704.283đ.
Đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bị đơn không thực hiện thì nguyên đơn Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ. Cụ thể là: Quyền sử dụng thửa đất số 184, tờ bản đồ số 60, diện tích 872,6m2, mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm tại khu phố Tây Hòa, thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN863317 ngày 28/9/2018 theo hợp đồng thế chấp tài sản số 454/18/HĐTC-BĐS/2300-5728 ngày 15/11/2018.
Kể từ ngày 26/10/2021, bị đơn còn phải trả tiền lãi phát sinh thêm cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng từng lần số 1425/19/HĐTD/2300-5728 ngày 22/11/2019 mà các bên đã ký kết.
2.3. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn Nguyễn Tấn H tự nguyện trả số tiền 1.000.000đ cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long.
2.4. Án phí: Bị đơn Nguyễn Tấn H tự nguyện chịu 3.973.000đ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K 3.507.000đ tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo biên lai thu số 0002530 ngày 04/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - THADS huyện S (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |