vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Số X, Hàng X, phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------
Số: 05/2021/QĐST-KDTM
Sóc Sơn, ngày 24 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 20/2019/TLST-KDTM ngày 05 tháng 12 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ: Số X, Hàng X, phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung K - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ, Chi nhánh C.

(Theo Quyết định ủy quyền số 804/QĐ - BIDV ngày 22/8/2019 của Người đại diện theo pháp luật Ngân hàng TMCP Đ)

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hồ Hoàng T1 - Chức vụ: Trưởng phòng Quản lý rủi ro, Ngân hàng TMCP Đ, Chi nhánh C.

(Theo Quyết định ủy quyền số 69/UQ-BIDVCD ngày 11/02/2020 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ, Chi nhánh C)

2. Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tƣ phát triển S.

Địa chỉ trụ sở: Số X, Khối X, Quốc lộ X, xã P, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang N - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần đầu tư phát triển S: Bà Hà Thị Thu H, sinh năm 1977; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng X, Khu đô thị X, phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Phòng X, Khu đô thị X, Số X, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Ông Nguyễn Quang K1, sinh năm 1974; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ X, thị trấn Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Phòng X, Khu đô thị X, Số X, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3.2. Bà Hà Thị Thu H, sinh năm 1977 (vợ ông K1); Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng X, Khu đô thị X, phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Phòng X, Khu đô thị X, Số X, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3.3. Bà Trƣơng Thu H1, sinh năm 1974; Nơ cư trú: Phòng X, Chung cư X, khu đô thị M, phường M, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Quang K1 và bà Trương Thị H1: Bà Hà Thị Thu H, sinh năm 1977; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng X, Khu đô thị X, phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Phòng X, Khu đô thị X, Số X, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về ký kết hợp đồng tín dụng và số tiền nợ: Ngân hàng TMCP Đ, Chi nhánh C và Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S đã ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/3629234/HĐTD ngày 04/5/2017. Hạn mức cấp tín dụng: 200.000.000.000 VND; Mục đích: Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C; Thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng này; Thời hạn cho vay/thời hạn bảo lãnh/thời hạn L/C, lãi suất, phí được xác định theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể, Hợp đồng cấp bảo lãnh cụ thể, L/C được phát hành; Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/3629234/HĐTD ngày 04/5/2017, Ngân hàng đã cho Công ty cổ phần đầu tư phát triển S vay với tổng số tiền: 193.171.594.954 VND (Một trăm chín mươi ba tỷ,một trăm bảy mươi mốt triệu, năm trăm chín mươi tư nghìn, chín trăm năm mươi tư đồng) theo các Hợp đồng tín dụng cụ thể (kiêm khế ước nhận nợ), gồm:

Số khế ƣớc

Thời hạn vay Ngày vay

Ngày đến hạn 12882000064573

04 tháng

09/01/2018

09/5/2018 12882000064634

04 tháng

10/01/2018

10/5/2018 12882000064652

04 tháng

10/01/2018

10/5/2018 12882000064786

04 tháng

11/01/2018

11/5/2018 12882000064412

04 tháng

05/01/2018

07/5/2018 12882000064449

04 tháng

08/01/2018

08/5/2018 12882000064519

04 tháng

08/01/2018

08/5/2018 12882000065257

04 tháng

19/01/2018

21/5/2018 12882000065080

04 tháng

16/01/2018

16/5/2018 12882000065150

04 tháng

17/01/2018

17/5/2018 12882000064829

04 tháng

12/01/2018

14/5/2018 12882000064883

04 tháng

12/01/2018

14/5/2018 12882000065628

04 tháng

24/01/2018

24/5/2018 12882000065655

04 tháng

25/01/2018

25/5/2018 12882000065770

04 tháng

26/01/2018

28/5/2018 12882000065901

04 tháng

29/01/2018

29/5/2018 12882000065178

04 tháng

18/01/2018

18/5/2018 12882000065947

04 tháng

30/01/2018

30/5/2018 12882000065983

04 tháng

30/01/2018

30/5/2018 12882000066047

04 tháng

31/01/2018

31/5/2018 12882000066074

04 tháng

31/01/2018

31/5/2018 12882000066579

04 tháng

08/02/2018

08/6/2018 12882000065293

04 tháng

19/01/2018

21/5/2018 12882000065363

04 tháng

22/01/2018

22/5/2018 12882000065424

04 tháng

22/01/2018

22/5/2018 12882000065549

04 tháng

23/01/2018

23/5/2018 12882000066296

04 tháng

05/02/2018

05/6/2018 12882000066357

04 tháng

06/02/2018

06/6/2018 12882000067518

04 tháng

08/3/2018

09/7/2018 12882000067606

04 tháng

09/3/2018

09/7/2018 12882000066658

04 tháng

09/02/2018

11/6/2018 12882000067703

04 tháng

13/3/2018

13/7/2018 12882000067828

04 tháng

13/3/2018

13/7/2018 12882000068007

04 tháng

16/3/2018

16/7/2018 12882000068098

04 tháng

16/3/2018

16/7/2018 12882000068122

04 tháng

16/3/2018

16/7/2018 12882000068177

04 tháng

19/3/2018

19/7/2018 12882000067615

04 tháng

12/3/2018

12/7/2018 12882000067660

04 tháng

12/3/2018

12/7/2018 12882000068399

04 tháng

22/3/2018

23/7/2018 12882000068450

04 tháng

22/3/2018

23/7/2018 12882000068496

04 tháng

23/3/2018

23/7/2018 12882000068609

04 tháng

23/3/2018

23/7/2018 12882000068210

04 tháng

19/3/2018

19/7/2018 12882000068283

04 tháng

20/3/2018

20/7/2018 12882000068308

04 tháng

20/3/2018

20/7/2018 12882000068326

04 tháng

21/3/2018

23/7/2018 12882000068380

04 tháng

21/3/2018

23/7/2018 12882000068876

04 tháng

29/3/2018

30/7/2018 12882000068946

04 tháng

29/3/2018

30/7/2018 12882000069037

04 tháng

30/3/2018

30/7/2018 12882000068654

04 tháng

26/3/2018

30/7/2018 12882000068724

04 tháng

27/3/2018

27/7/2018 12882000068779

04 tháng

27/3/2018

27/7/2018 12882000068849

04 tháng

28/3/2018

28/7/2018 12882000069532

04 tháng

10/4/2018

10/8/2018 12882000069602

04 tháng

10/4/2018

10/8/2018 12882000069718

04 tháng

11/4/2018

13/8/2018 12882000069949

04 tháng

13/4/2018

13/8/2018 12882000069143

04 tháng

03/4/2018

03/8/2018 12882000069301

04 tháng

05/4/2018

06/8/2018 12882000069374

04 tháng

06/4/2018

06/8/2018 12882000069453

04 tháng

06/4/2018

06/8/2018 12882000069462

04 tháng

06/4/2018

06/8/2018 12882000066898

04 tháng

23/02/2018

25/6/2018 12882000070039

04 tháng

16/4/2018

16/8/2018 12882000070136

04 tháng

17/4/2018

17/8/2018 12882000069790

04 tháng

12/4/2018

12/8/2018 12882000070297

04 tháng

19/4/2018

20/8/2018 12882000070400

04 tháng

20/4/2018

20/8/2018 12882000070482

04 tháng

20/4/2018

20/8/2018 12882000070534

04 tháng

20/4/2018

20/8/2018 12882000070677

04 tháng

23/4/2018

23/8/2018 12882000070686

04 tháng

23/4/2018

23/8/2018 12882000070701

04 tháng

24/4/2018

24/8/2018 12882000070853

04 tháng

24/4/2018

24/8/2018 12882000070978

04 tháng

26/4/2018

27/8/2018 12882000071087

04 tháng

27/4/2018

27/8/2018 12882000071139

04 tháng

27/4/2018

27/8/2018 12882000071245

04 tháng

02/5/2018

04/9/2018 12882000071333

04 tháng

03/5/2018

04/9/2018 12882000071342

04 tháng

03/5/2018

04/9/2018 12882000070190

04 tháng

18/4/2018

20/8/2018 12882000074943

04 tháng

29/6/2018

29/10/2018

- Tạm tính đến hết ngày 10/5/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Sóc Sơn còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/3629234/HĐTD ngày 04/5/2017 và các hợp đồng tín dụng cụ thể (Kiêm khế ước nhận nợ) trên là: 257.285.545.185 VND (Hai trăm năm mươi bảy tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi lăm đồng); trong đó: Nợ gốc: 191.820.694.954 VND; Nợ lãi trong hạn: 44.582.613.558 VND; Nợ lãi quá hạn: 20.882.236.673 VND.

2. Tài sản đảm bảo cho khoản vay còn lại:

- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 180, tờ bản đồ 62(1P), địa chỉ: C, phường Q, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số XXXXX do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 19/04/2017, Số vào sổ cấp GCN: CT-DA XXXX và Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 105(1P), tờ bản đồ 04, địa chỉ: đường C, phường Q, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG XXXXX do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 19/04/2017, Số vào sổ cấp GCN: CT-DA XXXX đều đứng tên Công ty cổ phần đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số công chứng XXXX, quyển số 03.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/04/2017 tại Văn phòng Công chứng H. Trên tài sản thế chấp không có ai thường xuyên sinh sống, chỉ là cửa hàng kinh doanh do Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S quản lý.

- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại các thửa 96, 98, 174 và 197, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BG XXXX; Số vào sổ cấp GCN: CH00437/NCN; Số Quyết định: XXXX/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố T cấp ngày 16/11/2011 đứng tên ông Nguyễn Quang K1 và bà Hà Thị Thu H theo Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số công chứng XXXX, quyển số 04 ngày 12/10/2016. Hiện trên tài sản thế chấp không có ai ở.

- Xe ô tô Toyota Yaris, Biển kiểm soát: 30E-xxxx, đăng ký đứng tên: Bà Trương Thu H1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 08/2016/3629234/ HĐBĐ ngày 02/02/2016.

- Xe ô tô Toyota Land Cruiser VX, Biển kiểm soát: 30E-xxxxx, đăng ký đứng tên: Ông Nguyễn Quang K1 và bà Hà Thị Thu H theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 19/2016/3629234/ HĐBĐ ngày 27/05/2016.

- Xe ô tô Toyota Yaris G, Biển kiểm soát: 30A-xxxxx; đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 07/2016/3629234/HĐBĐ ngày 29/01/2016 và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 02/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018.

- Xe ô tô tải thùng nhãn hiệu JAC Biển kiểm soát : 29C-xxxxx; đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 15/2016/3629234/HĐBĐ ngày 04/3/2016 và và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 03/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018.

- Xe đầu kéo nhãn hiệu FAW BKS: 29C-xxxxx đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Sn theo Hợp đồng thế chấp tài sản 06/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018.

- Xe ô tô Lexus ES300H, biển kiểm soát 30A-xxxxx; đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 24/2016/3629234/HĐBĐ ngày 13/7/2016 và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 04/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018. 3. Nghĩa vụ và phƣơng thức trả nợ: * Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số nợ gốc, lãi của các hợp đồng tín dụng trên theo phương thức:

- Kỳ thứ nhất: Đến ngày 15/6/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 3.000.000.000 VND (Ba tỷ đồng).

- Kỳ thứ hai: Đến ngày 15/7/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 3.000.000.000 VND (Ba tỷ đồng).

- Kỳ thứ ba: Đến ngày 15/8/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 5.000.000.000 VND (Năm tỷ đồng).

- Kỳ thứ tư: Đến ngày 15/9/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 5.000.000.000 VND (Năm tỷ đồng).

- Kỳ thứ năm: Đến ngày 15/10/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 10.000.000.000 VND (Mười tỷ đồng).

- Kỳ thứ sáu: Đến ngày 15/11/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi tính đến hết ngày 10/5/2021 là 231.285.545.185 VND (Hai trăm ba mươi mốt tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi lăm đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/5/2021 theo quy định tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/3629234/HĐTD ngày 04/5/2017 và các hợp đồng tín dụng cụ thể (Kiêm khế ước nhận nợ) đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ Nam và Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S cho đến khi trả hết nợ tại Ngân hàng TMCP Đ trên dư nợ gốc thực tế.

- Toàn bộ số tiền Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S trả cho Ngân hàng TMCP Đ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ sẽ được ưu tiên trừ vào nợ gốc.

* Trường hợp Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên, thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm:

- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 180, tờ bản đồ 62(1P), địa chỉ: C, phường Q, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số XXXXX do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 19/04/2017, Số vào sổ cấp GCN: CT-DA XXXX và Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 105(1P), tờ bản đồ 04, địa chỉ: đường C, phường Q, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG XXXXX do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 19/04/2017, Số vào sổ cấp GCN: CT-DA XXXX đều đứng tên Công ty cổ phần đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số công chứng XXXX, quyển số 03.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/04/2017 tại Văn phòng Công chứng H. Trên tài sản thế chấp không có ai thường xuyên sinh sống, chỉ là cửa hàng kinh doanh do Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S quản lý.

- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại các thửa 96, 98, 174 và 197, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BG XXXX; Số vào sổ cấp GCN: CH00437/NCN; Số Quyết định: XXXX/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố T cấp ngày 16/11/2011 đứng tên ông Nguyễn Quang K1 và bà Hà Thị Thu H theo Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số công chứng XXXX, quyển số 04 ngày 12/10/2016. Hiện trên tài sản thế chấp không có ai ở.

- Xe ô tô Toyota Yaris, Biển kiểm soát: 30E-xxxx, đăng ký đứng tên: Bà Trương Thu H1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 08/2016/3629234/ HĐBĐ ngày 02/02/2016.

- Xe ô tô Toyota Land Cruiser VX, Biển kiểm soát: 30E-xxxxx, đăng ký đứng tên: Ông Nguyễn Quang K1 và bà Hà Thị Thu H theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 19/2016/3629234/ HĐBĐ ngày 27/05/2016.

- Xe ô tô Toyota Yaris G, Biển kiểm soát: 30A-xxxxx; đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 07/2016/3629234/HĐBĐ ngày 29/01/2016 và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 02/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018.

- Xe ô tô tải thùng nhãn hiệu JAC Biển kiểm soát : 29C-xxxxx; đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 15/2016/3629234/HĐBĐ ngày 04/3/2016 và và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 03/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018.

- Xe đầu kéo nhãn hiệu FAW BKS: 29C-xxxxx đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Sn theo Hợp đồng thế chấp tài sản 06/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018.

- Xe ô tô Lexus ES300H, biển kiểm soát 30A-xxxxx; đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 24/2016/3629234/HĐBĐ ngày 13/7/2016 và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 04/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018. * Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm v n không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ, thì Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi thực tế trả hết nợ. 4. Về án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: 182.642.000 VND (Một trăm tám mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng), các bên thỏa thuận để Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S tự nguyện chịu cả để sung ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 165.220.000 VND (Một trăm sáu mươi lăm triệu, hai trăm hai mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/xxxxx ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. 5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ