- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------------- Số: 05/2021/QĐST-KDTM | Sóc Sơn, ngày 24 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 20/2019/TLST-KDTM ngày 05 tháng 12 năm 2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ: Số X, Hàng X, phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung K - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ, Chi nhánh C.
(Theo Quyết định ủy quyền số 804/QĐ - BIDV ngày 22/8/2019 của Người đại diện theo pháp luật Ngân hàng TMCP Đ)
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hồ Hoàng T1 - Chức vụ: Trưởng phòng Quản lý rủi ro, Ngân hàng TMCP Đ, Chi nhánh C.
(Theo Quyết định ủy quyền số 69/UQ-BIDVCD ngày 11/02/2020 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ, Chi nhánh C)
2. Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tƣ phát triển S.
Địa chỉ trụ sở: Số X, Khối X, Quốc lộ X, xã P, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang N - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần đầu tư phát triển S: Bà Hà Thị Thu H, sinh năm 1977; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng X, Khu đô thị X, phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Phòng X, Khu đô thị X, Số X, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Ông Nguyễn Quang K1, sinh năm 1974; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ X, thị trấn Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Phòng X, Khu đô thị X, Số X, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3.2. Bà Hà Thị Thu H, sinh năm 1977 (vợ ông K1); Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng X, Khu đô thị X, phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Phòng X, Khu đô thị X, Số X, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3.3. Bà Trƣơng Thu H1, sinh năm 1974; Nơ cư trú: Phòng X, Chung cư X, khu đô thị M, phường M, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Quang K1 và bà Trương Thị H1: Bà Hà Thị Thu H, sinh năm 1977; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng X, Khu đô thị X, phường T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Phòng X, Khu đô thị X, Số X, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về ký kết hợp đồng tín dụng và số tiền nợ: Ngân hàng TMCP Đ, Chi nhánh C và Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S đã ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/3629234/HĐTD ngày 04/5/2017. Hạn mức cấp tín dụng: 200.000.000.000 VND; Mục đích: Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C; Thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng này; Thời hạn cho vay/thời hạn bảo lãnh/thời hạn L/C, lãi suất, phí được xác định theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể, Hợp đồng cấp bảo lãnh cụ thể, L/C được phát hành; Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/3629234/HĐTD ngày 04/5/2017, Ngân hàng đã cho Công ty cổ phần đầu tư phát triển S vay với tổng số tiền: 193.171.594.954 VND (Một trăm chín mươi ba tỷ,một trăm bảy mươi mốt triệu, năm trăm chín mươi tư nghìn, chín trăm năm mươi tư đồng) theo các Hợp đồng tín dụng cụ thể (kiêm khế ước nhận nợ), gồm:
Số khế ƣớc
Thời hạn vay Ngày vay
Ngày đến hạn 12882000064573
04 tháng
09/01/2018
09/5/2018 12882000064634
04 tháng
10/01/2018
10/5/2018 12882000064652
04 tháng
10/01/2018
10/5/2018 12882000064786
04 tháng
11/01/2018
11/5/2018 12882000064412
04 tháng
05/01/2018
07/5/2018 12882000064449
04 tháng
08/01/2018
08/5/2018 12882000064519
04 tháng
08/01/2018
08/5/2018 12882000065257
04 tháng
19/01/2018
21/5/2018 12882000065080
04 tháng
16/01/2018
16/5/2018 12882000065150
04 tháng
17/01/2018
17/5/2018 12882000064829
04 tháng
12/01/2018
14/5/2018 12882000064883
04 tháng
12/01/2018
14/5/2018 12882000065628
04 tháng
24/01/2018
24/5/2018 12882000065655
04 tháng
25/01/2018
25/5/2018 12882000065770
04 tháng
26/01/2018
28/5/2018 12882000065901
04 tháng
29/01/2018
29/5/2018 12882000065178
04 tháng
18/01/2018
18/5/2018 12882000065947
04 tháng
30/01/2018
30/5/2018 12882000065983
04 tháng
30/01/2018
30/5/2018 12882000066047
04 tháng
31/01/2018
31/5/2018 12882000066074
04 tháng
31/01/2018
31/5/2018 12882000066579
04 tháng
08/02/2018
08/6/2018 12882000065293
04 tháng
19/01/2018
21/5/2018 12882000065363
04 tháng
22/01/2018
22/5/2018 12882000065424
04 tháng
22/01/2018
22/5/2018 12882000065549
04 tháng
23/01/2018
23/5/2018 12882000066296
04 tháng
05/02/2018
05/6/2018 12882000066357
04 tháng
06/02/2018
06/6/2018 12882000067518
04 tháng
08/3/2018
09/7/2018 12882000067606
04 tháng
09/3/2018
09/7/2018 12882000066658
04 tháng
09/02/2018
11/6/2018 12882000067703
04 tháng
13/3/2018
13/7/2018 12882000067828
04 tháng
13/3/2018
13/7/2018 12882000068007
04 tháng
16/3/2018
16/7/2018 12882000068098
04 tháng
16/3/2018
16/7/2018 12882000068122
04 tháng
16/3/2018
16/7/2018 12882000068177
04 tháng
19/3/2018
19/7/2018 12882000067615
04 tháng
12/3/2018
12/7/2018 12882000067660
04 tháng
12/3/2018
12/7/2018 12882000068399
04 tháng
22/3/2018
23/7/2018 12882000068450
04 tháng
22/3/2018
23/7/2018 12882000068496
04 tháng
23/3/2018
23/7/2018 12882000068609
04 tháng
23/3/2018
23/7/2018 12882000068210
04 tháng
19/3/2018
19/7/2018 12882000068283
04 tháng
20/3/2018
20/7/2018 12882000068308
04 tháng
20/3/2018
20/7/2018 12882000068326
04 tháng
21/3/2018
23/7/2018 12882000068380
04 tháng
21/3/2018
23/7/2018 12882000068876
04 tháng
29/3/2018
30/7/2018 12882000068946
04 tháng
29/3/2018
30/7/2018 12882000069037
04 tháng
30/3/2018
30/7/2018 12882000068654
04 tháng
26/3/2018
30/7/2018 12882000068724
04 tháng
27/3/2018
27/7/2018 12882000068779
04 tháng
27/3/2018
27/7/2018 12882000068849
04 tháng
28/3/2018
28/7/2018 12882000069532
04 tháng
10/4/2018
10/8/2018 12882000069602
04 tháng
10/4/2018
10/8/2018 12882000069718
04 tháng
11/4/2018
13/8/2018 12882000069949
04 tháng
13/4/2018
13/8/2018 12882000069143
04 tháng
03/4/2018
03/8/2018 12882000069301
04 tháng
05/4/2018
06/8/2018 12882000069374
04 tháng
06/4/2018
06/8/2018 12882000069453
04 tháng
06/4/2018
06/8/2018 12882000069462
04 tháng
06/4/2018
06/8/2018 12882000066898
04 tháng
23/02/2018
25/6/2018 12882000070039
04 tháng
16/4/2018
16/8/2018 12882000070136
04 tháng
17/4/2018
17/8/2018 12882000069790
04 tháng
12/4/2018
12/8/2018 12882000070297
04 tháng
19/4/2018
20/8/2018 12882000070400
04 tháng
20/4/2018
20/8/2018 12882000070482
04 tháng
20/4/2018
20/8/2018 12882000070534
04 tháng
20/4/2018
20/8/2018 12882000070677
04 tháng
23/4/2018
23/8/2018 12882000070686
04 tháng
23/4/2018
23/8/2018 12882000070701
04 tháng
24/4/2018
24/8/2018 12882000070853
04 tháng
24/4/2018
24/8/2018 12882000070978
04 tháng
26/4/2018
27/8/2018 12882000071087
04 tháng
27/4/2018
27/8/2018 12882000071139
04 tháng
27/4/2018
27/8/2018 12882000071245
04 tháng
02/5/2018
04/9/2018 12882000071333
04 tháng
03/5/2018
04/9/2018 12882000071342
04 tháng
03/5/2018
04/9/2018 12882000070190
04 tháng
18/4/2018
20/8/2018 12882000074943
04 tháng
29/6/2018
29/10/2018
- Tạm tính đến hết ngày 10/5/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Sóc Sơn còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/3629234/HĐTD ngày 04/5/2017 và các hợp đồng tín dụng cụ thể (Kiêm khế ước nhận nợ) trên là: 257.285.545.185 VND (Hai trăm năm mươi bảy tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi lăm đồng); trong đó: Nợ gốc: 191.820.694.954 VND; Nợ lãi trong hạn: 44.582.613.558 VND; Nợ lãi quá hạn: 20.882.236.673 VND.
2. Tài sản đảm bảo cho khoản vay còn lại:
- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 180, tờ bản đồ 62(1P), địa chỉ: C, phường Q, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số XXXXX do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 19/04/2017, Số vào sổ cấp GCN: CT-DA XXXX và Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 105(1P), tờ bản đồ 04, địa chỉ: đường C, phường Q, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG XXXXX do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 19/04/2017, Số vào sổ cấp GCN: CT-DA XXXX đều đứng tên Công ty cổ phần đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số công chứng XXXX, quyển số 03.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/04/2017 tại Văn phòng Công chứng H. Trên tài sản thế chấp không có ai thường xuyên sinh sống, chỉ là cửa hàng kinh doanh do Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S quản lý.
- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại các thửa 96, 98, 174 và 197, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BG XXXX; Số vào sổ cấp GCN: CH00437/NCN; Số Quyết định: XXXX/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố T cấp ngày 16/11/2011 đứng tên ông Nguyễn Quang K1 và bà Hà Thị Thu H theo Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số công chứng XXXX, quyển số 04 ngày 12/10/2016. Hiện trên tài sản thế chấp không có ai ở.
- Xe ô tô Toyota Yaris, Biển kiểm soát: 30E-xxxx, đăng ký đứng tên: Bà Trương Thu H1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 08/2016/3629234/ HĐBĐ ngày 02/02/2016.
- Xe ô tô Toyota Land Cruiser VX, Biển kiểm soát: 30E-xxxxx, đăng ký đứng tên: Ông Nguyễn Quang K1 và bà Hà Thị Thu H theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 19/2016/3629234/ HĐBĐ ngày 27/05/2016.
- Xe ô tô Toyota Yaris G, Biển kiểm soát: 30A-xxxxx; đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 07/2016/3629234/HĐBĐ ngày 29/01/2016 và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 02/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018.
- Xe ô tô tải thùng nhãn hiệu JAC Biển kiểm soát : 29C-xxxxx; đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 15/2016/3629234/HĐBĐ ngày 04/3/2016 và và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 03/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018.
- Xe đầu kéo nhãn hiệu FAW BKS: 29C-xxxxx đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Sn theo Hợp đồng thế chấp tài sản 06/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018.
- Xe ô tô Lexus ES300H, biển kiểm soát 30A-xxxxx; đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 24/2016/3629234/HĐBĐ ngày 13/7/2016 và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 04/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018. 3. Nghĩa vụ và phƣơng thức trả nợ: * Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số nợ gốc, lãi của các hợp đồng tín dụng trên theo phương thức:
- Kỳ thứ nhất: Đến ngày 15/6/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 3.000.000.000 VND (Ba tỷ đồng).
- Kỳ thứ hai: Đến ngày 15/7/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 3.000.000.000 VND (Ba tỷ đồng).
- Kỳ thứ ba: Đến ngày 15/8/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 5.000.000.000 VND (Năm tỷ đồng).
- Kỳ thứ tư: Đến ngày 15/9/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 5.000.000.000 VND (Năm tỷ đồng).
- Kỳ thứ năm: Đến ngày 15/10/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 10.000.000.000 VND (Mười tỷ đồng).
- Kỳ thứ sáu: Đến ngày 15/11/2021, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi tính đến hết ngày 10/5/2021 là 231.285.545.185 VND (Hai trăm ba mươi mốt tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi lăm đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 11/5/2021 theo quy định tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/3629234/HĐTD ngày 04/5/2017 và các hợp đồng tín dụng cụ thể (Kiêm khế ước nhận nợ) đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ Nam và Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S cho đến khi trả hết nợ tại Ngân hàng TMCP Đ trên dư nợ gốc thực tế.
- Toàn bộ số tiền Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S trả cho Ngân hàng TMCP Đ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ sẽ được ưu tiên trừ vào nợ gốc.
* Trường hợp Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên, thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm:
- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 180, tờ bản đồ 62(1P), địa chỉ: C, phường Q, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số XXXXX do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 19/04/2017, Số vào sổ cấp GCN: CT-DA XXXX và Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 105(1P), tờ bản đồ 04, địa chỉ: đường C, phường Q, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG XXXXX do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 19/04/2017, Số vào sổ cấp GCN: CT-DA XXXX đều đứng tên Công ty cổ phần đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số công chứng XXXX, quyển số 03.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/04/2017 tại Văn phòng Công chứng H. Trên tài sản thế chấp không có ai thường xuyên sinh sống, chỉ là cửa hàng kinh doanh do Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S quản lý.
- Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại các thửa 96, 98, 174 và 197, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BG XXXX; Số vào sổ cấp GCN: CH00437/NCN; Số Quyết định: XXXX/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố T cấp ngày 16/11/2011 đứng tên ông Nguyễn Quang K1 và bà Hà Thị Thu H theo Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số công chứng XXXX, quyển số 04 ngày 12/10/2016. Hiện trên tài sản thế chấp không có ai ở.
- Xe ô tô Toyota Yaris, Biển kiểm soát: 30E-xxxx, đăng ký đứng tên: Bà Trương Thu H1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 08/2016/3629234/ HĐBĐ ngày 02/02/2016.
- Xe ô tô Toyota Land Cruiser VX, Biển kiểm soát: 30E-xxxxx, đăng ký đứng tên: Ông Nguyễn Quang K1 và bà Hà Thị Thu H theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 19/2016/3629234/ HĐBĐ ngày 27/05/2016.
- Xe ô tô Toyota Yaris G, Biển kiểm soát: 30A-xxxxx; đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 07/2016/3629234/HĐBĐ ngày 29/01/2016 và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 02/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018.
- Xe ô tô tải thùng nhãn hiệu JAC Biển kiểm soát : 29C-xxxxx; đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 15/2016/3629234/HĐBĐ ngày 04/3/2016 và và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 03/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018.
- Xe đầu kéo nhãn hiệu FAW BKS: 29C-xxxxx đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Sn theo Hợp đồng thế chấp tài sản 06/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018.
- Xe ô tô Lexus ES300H, biển kiểm soát 30A-xxxxx; đăng ký đứng tên: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển S theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 24/2016/3629234/HĐBĐ ngày 13/7/2016 và Văn bản sửa đổi, bổ sung số 04/2018/3629234/SĐBS ngày 14/5/2018. * Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm v n không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ, thì Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi thực tế trả hết nợ. 4. Về án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: 182.642.000 VND (Một trăm tám mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng), các bên thỏa thuận để Công ty Cổ phần đầu tư phát triển S tự nguyện chịu cả để sung ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 165.220.000 VND (Một trăm sáu mươi lăm triệu, hai trăm hai mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/xxxxx ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. 5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Duy Khoa |