vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ánh T và anh Hồ Đăng Quốc T2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Chị Hồ Thị Ánh T và anh Hồ Đăng Quốc T2 công nhận vợ chồng có 04 người con chung là Hồ Thị Minh T1, sinh ngày …2006; Hồ Thị Minh T3, sinh ngày ….2010; Hồ Thị Minh N, sinh ngày ….2019 và Hồ Đăng Quốc T4, sinh ngày …./2020. Chị T và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh T2 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ánh T và anh Hồ Đăng Quốc T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 15 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Ánh T, sinh năm 19..; địa chỉ: Số X đường Y, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Hồ Đăng Quốc T2, sinh năm 19..; địa chỉ: Số Z đường Y, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ánh T và anh Hồ Đăng Quốc T2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Chị Hồ Thị Ánh T và anh Hồ Đăng Quốc T2 công nhận vợ chồng có 04 người con chung là Hồ Thị Minh T1, sinh ngày …2006; Hồ Thị Minh T3, sinh ngày ….2010; Hồ Thị Minh N, sinh ngày ….2019 và Hồ Đăng Quốc T4, sinh ngày …./2020. Chị T và anh T2 thỏa thuận giao cả 04 người con cho chị Hồ Thị Ánh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hồ Đăng Quốc T2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.250.000 đồng/ 1 cháu (tức 5.000.000 đồng/ 04cháu), kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Anh Hồ Đăng Quốc T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Hồ Thị Ánh T và anh Hồ Đăng Quốc T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hồ Thị Ánh T tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng và án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng chị T chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0001227 ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Chị Hồ Thị Ánh T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;

- VKSND tỉnh Thừa Thiên Huế;

- VKSND thị xã Hương Thủy;

- Chi cục THADS thị xã Hương Thủy;

- Các đương sự;

- UBND xã T (ĐKKH ngày 22/11/2018 );

- Lưu hồ sơ;

Trần Thị Phƣơng Thảo

- Lưu dán án.

Cỡ chữ