- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh T với chị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T với chị Nguyễn Thị Kim P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thanh T, sinh năm 1986; Địa chỉ cư trú: Khóm A, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Khóm B, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T với chị Nguyễn Thị Kim P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị Kim P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Thị Kim P tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Kim P được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Đức T, sinh ngày 01/10/2016 và Trần Phúc T, sinh ngày 27/9/2018 (cháu Đức T, cháu Phúc T hiện đang sống cùng chị P). Anh Trần Thanh T đồng ý thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi một người con mỗi tháng 1.000.000đồng (một triệu đồng) cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2021. Chị Nguyễn Thị Kim P cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trần Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là anh Trần Thanh T thống nhất chịu 75.000đồng và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng; + Bị đơn là chị Nguyễn Thị Kim P thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là anh Trần Thanh T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là chị Nguyễn Thị Kim P. Nên nguyên đơn là anh Trần Thanh T thống nhất chịu 300.000đồng, được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008828 ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là anh Trần Thanh T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.H; - UBND thị trấn S, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |