- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị T - Trần Quốc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Trần Quốc H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YM – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ | YM, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2020/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1996
Địa chỉ: Tổ dân phố B 1, thị trấn YT, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm T, thôn Q, xã T, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Trần Quốc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trịnh Thị T và anh Trần Quốc H có một con chung là cháu Trần Minh Đ, sinh ngày 22/04/2017. Khi ly hôn chị Trịnh Thị T và anh Trần Quốc H thống nhất thỏa thuận giao cháu Đ cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 02/2021 cho đến khi cháu Đ thành niên đủ 18 tuổi.
Anh H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Đ được sống chung với chị T; Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; Chị T và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày chị Trịnh Thị T có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng, nếu anh Trần Quốc H không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung và công nợ: Chị Trịnh Thị T và anh Trần Quốc H xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trịnh Thị T và anh Trần Quốc H thống nhất thỏa thuận để chị T nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí chị T phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số AA/2016/0002388 ngày 22/12/2020 tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện YM, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện YM; - THADS huyện YM; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh (ĐÃ KÝ) |