- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn C xin ly hôn Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn C và chị Nguyễn Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 247/2020/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn C - sinh năm 1978; Trú tại: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D - sinh năm 1984; Trú tại: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn C và chị Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đỗ Văn C và chị Nguyễn Thị D thống nhất có 01 con chung là Đỗ Văn T – sinh ngày 22/11/2004. Anh Đỗ Văn C được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Văn C tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019/0004555 ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho anh Đỗ Văn C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã A. - Các đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Diễm Huyền |