vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Nguyễn Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đào Thị H và anh Nguyễn Thanh T xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Th, sinh ngày 19/8/2014 và Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 30/5/2018. Khi ly hôn chị H và anh T thống nhất giao hai con chung là Nguyễn Hoàng Th và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị H-Nguyễn Thanh T "Xin ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Nguyễn Thanh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 12 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2020/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Số 25 , B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Số 25 , B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Nguyễn Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đào Thị H và anh Nguyễn Thanh T xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Th, sinh ngày 19/8/2014 và Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 30/5/2018. Khi ly hôn chị H và anh T thống nhất giao hai con chung là Nguyễn Hoàng Th và Nguyễn Ngọc An N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Thanh T đồng ý mức cấp dưỡng nuôi con số tiền là 2.000.000đ/tháng/1 cháu, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 04/2021 cho tới khi cháu Nguyễn Hoàng Th và Nguyễn Ngọc An N đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

Đã giải thích vấn đề chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đào Thị H và anh Nguyễn Thanh T xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Đào Thị H thỏa thuận nhận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009010 ngày 18/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương. Chị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ