vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bảo T và anh Nguyễn Thành N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị T và anh N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 26/6/2018 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa nguyên T và bị đơn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bảo T và anh Nguyễn Thành N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST–HNGĐGò Công Tây, ngày 04 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 336/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bảo T, sinh năm 2000

Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1999

Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị H, sinh năm 1978

Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn N và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bảo T và anh Nguyễn Thành N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị T và anh N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 26/6/2018 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.

Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị T và các thành viên trong gia đình chị T không được ngăn cản.

* Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N cấp dưỡng nuôi cháu N hàng tháng 1.000.000 đồng. Thời gian bắt đầu việc cấp dưỡng là từ tháng 01/2021 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

* Về tài sản chung: Anh N, chị T cùng với bà H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết và đề nghị Tòa án ghi nhận: Bà H đã giao cho chị T 2 chỉ vàng 24k, chị T đã nhận đủ vàng; Bà H giao cho anh N 3 chỉ vàng 24k, anh N đã nhận đủ.

* Về nợ chung: Anh, chị xác định không có nợ chung.

* Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn N sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 950.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0016886 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên hoàn lại cho chị T số tiền chênh lệch là 650.000 đồng.

Anh N không phải nộp án phí.

Kể từ ngày quyết đi ̣nh có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t hoă ̣c kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án về việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ngườ i phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mứ c lãi suất quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 357 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ