vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh Đ và bà Vi Thị T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao ông Lê Minh Đ nuôi con chung tên Lê Thị Thùy T, sinh ngày 20/9/2010 cho đến ngày con chung thành niên. Giao bà Vi Thị T nuôi 02 con chung tên Lê Thị Thúy H, sinh ngày 03/10/2011 và Lê Thị B, sinh ngày 29/01/2018 cho đến ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh Đ và bà Vi Thị T
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-HNGĐĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 543/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Minh Đ, sinh năm 1986; trú tại: Thôn T, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Vi Thị T, sinh năm 1989; trú tại: Thôn T, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 71 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh Đ và bà Vi Thị T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao ông Lê Minh Đ nuôi con chung tên Lê Thị Thùy T, sinh ngày 20/9/2010 cho đến ngày con chung thành niên. Giao bà Vi Thị T nuôi 02 con chung tên Lê Thị Thúy H, sinh ngày 03/10/2011 và Lê Thị B, sinh ngày 29/01/2018 cho đến ngày các con chung thành niên.

- Về cấp dưỡng: Ông Lê Minh Đ cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Thị B 2.000.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/01/2021 cho đến ngày con chung thành niên. Ông Lê Minh Đ không cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Thị Thúy H. Bà Vi Thị T không cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Thị Thùy T.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Ông Lê Minh Đ nhận chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0000748 ngày 05/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Ông Lê Minh Đ đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ