vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 99, đường Mê Pu – Đa Kai, tổ 1, thôn 4, xã ĐK, huyện Đ L, tỉnh Bình Thuận. Tạm trú: Thôn 2, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số nhà 99, đường Mê Pu – Đa Kai, tổ 1, thôn 4, xã ĐK, huyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng Ngọc ly hôn Văn Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-HNGĐĐức Linh, ngày 12 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Thuận. Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Bình. 2/ Ông Lưu Trọng Kim. Thư ký phiên toà: Ông Bùi N Nghĩa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Ông Cao Quốc Thuận – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 465/2020/TLST–HN&GĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 99, đường Mê Pu – Đa Kai, tổ 1, thôn 4, xã ĐK, huyện Đ L, tỉnh Bình Thuận. Tạm trú: Thôn 2, xã ĐK, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số nhà 99, đường Mê Pu – Đa Kai, tổ 1, thôn 4, xã ĐK, huyện Đ L, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng N ly hôn ông Nguyễn Văn D. Giấy chứng nhận kết hôn số 29, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã Đakai vào ngày 27/4/2010 cho bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Văn D hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Hữu P, sinh ngày 29/8/2010. Ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền 2.000.000đồng/tháng, cấp dưỡng kể từ tháng 02/2021 đến khi con đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Văn D không yêu cầu Toà án giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng N đồng ý chịu 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004048 ngày 30/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ