vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Lê Hùng P. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê; Uỷ ban nhân dân xã B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Lê Hùng P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 18 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 20xx; Địa chỉ: Làng P, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Lê Hùng P, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Làng P, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Lê Hùng P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. - Về con chung: Chị S và anh P không có con chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.2. - Về tài sản chung và vay nợ: Chị S và anh P không yêu cầu toà án giải quyết. 2.3. - Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí. Chị Nguyễn Thị S và anh Lê Hùng P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí về ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước; Chị S tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí do đó án phí mà chị S phải nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền Tạm ứng án phí chị Sen đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0003021 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị S 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ