- Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn M - Bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
- Căn cứ vào các điều 32, điều 33, điều 34, điều 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 01 tháng 12 năm 2021. Sau khi nghiên cứu yêu công nhận kết quả hòa giải thành về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và chia tài sản chung.
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1956. Địa chỉ: số 160C/22 Nguyễn Văn C, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Khu A, khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn Thị H tự nguyện kết hôn năm 2013 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 224 ngày 01/11/2013 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Ông M, bà H thuận tình ly hôn nên được Tòa án ghi nhận. 2. Về quan hệ con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và Bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Biên Hòa; - TAND tỉnh Đồng Nai; - Đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Hòa |