- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST- DSST | Đô Lương, ngày 26 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2019/TLST- DSST ngày 17 tháng 12 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ
Địa chỉ: Số 25, đường T, phường P, quận H, TP H
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Văn T – Chuyên viên chính - Xử lý nợ Miền
Trung – Ngân hàng TMCP Đ .
Bị đơn: Ông Đinh Xuân T – sinh năm 1978
Bà Trần Thị V – sinh năm 1979
Địa chỉ: Xóm 1 (xóm 2 cũ), xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đinh Xuân T và bà Trần Thị V thống nhất thỏa thuận thanh toán cho Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền gốc : 253.749.989 đồng (Hai trăm năm mươi ba triệu bảy trăm bốn mươi chín ngàn chín trăm tám mươi chín đồng) và tiền lãi suất tính đến ngày 19/01/2021 là 21.360.803 đồng (Hai mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi ngàn tám trăm lẻ ba đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi suất là 275.110.989 đồng (Hai trăm bảy mươi lăm triệu một trăm mười ngàn chín trăm tám mươi chín đồng). Nếu ông Đinh Xuân T và bà Trần Thị V không thực hiện hoặc không thực hiện đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 708, tờ bản đồ số 05, diện tích 250m2, địa chỉ tại: Xóm 2, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AH 068348, do UBND huyện Đ, tỉnh N cấp ngày 29/11/2007 mang tên ông Đinh Xuân T và bà Trần Thị V để đảm bảo thu hồi khoản nợ trên. Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho S Bank thì ông Đinh Xuân T và bà Trần Thị V phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho S Bank cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay. Đối với chi phí thẩm định tài sản Ngân hàng tạm ứng chi trả trước, sau này ông T và bà V phải chịu trách nhiệm thanh toán chi phí trên.
Về án phí: Ông Đinh Xuân T và bà Trần Thị V phải chịu 6.877.774 đồng (Sáu
triệu tám trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm bảy mươi bốn đồng) án phí DSST. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) hiện có tại chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai thu số 0005818 ngày 15/12/2020.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận, khách
hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồ Hòa |