vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng Tuyên án 09/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2021 về việc: “Tranh chấp chia di sản thừa kế” giữa:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị T, nơi cư trú: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng (đã chết ngày 14 ngày 7 tháng 2021). Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị T và Trịnh Thị P"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2021 về việc: “Tranh chấp chia di sản thừa kế” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2021/QĐST-DSAn Lão, ngày 09 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, Khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn là bà Trịnh Thị T đã chết ngày 14 tháng 7 năm 2021. Người đại diện theo ủy quyền của những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn là anh Phạm Xuân G rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn Q, chị Nguyễn Thị Thanh T, chị Nguyễn Thị Hương G và anh Nguyễn Mạnh P đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của anh Phạm Xuân G. Việc rút đơn khởi kiện này là trường hợp người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2021 về việc: “Tranh chấp chia di sản thừa kế” giữa:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị T, nơi cư trú: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng (đã chết ngày 14 ngày 7 tháng 2021).

Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn:

- Ông Nguyễn Văn Q, nơi cư trú: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; là chồng của bà T.

- Chị Nguyễn Thị Thanh T, nơi cư trú; địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; là con gái của bà T.

- Chị Nguyễn Thị Hương G, nơi cư trú: Số B, phường Đ, quận H, Hải Phòng; là con gái của bà T.

- Anh Nguyễn Mạnh P, nơi cư trú: Thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; là con trai của bà T.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Q, chị T, chị G và anh P là anh Phạm Xuân G; nơi cư trú: Thôn A xã G, huyện V, Hải Phòng (theo Hợp đồng ủy quyền tại Văn phòng Công chứng Bùi Văn D ngày 31 tháng 7 năm 2021).

Bị đơn:

- Bà Trịnh Thị P nơi cư trú: Số T, quận L, thành phố Hải Phòng.

- Bà Trịnh Thị N, nơi cư trú: Số Q, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

- Ông Trịnh Văn A, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tầng C, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng, hiện trú tại: Thôn T, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Ông Trịnh Văn Đ, nơi cư trú: Số T, quận K, thành phố Hải Phòng.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1 Ông Nguyễn Văn Q, chị Nguyễn Thị Thanh T, chị Nguyễn Thị Hương G và anh Nguyễn Mạnh P có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật Tố tụng Dân sự.

2.2 Về án phí: Nguyên đơn là bà Trịnh Thị T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm do đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Ông Nguyễn Văn Q, chị Nguyễn Thị Thanh T, chị Nguyễn Thị Hương G, anh Nguyễn Mạnh P, bà Trịnh Thị N, bà Trịnh Thị P, ông Trịnh Văn A và ông Trịnh Văn Đ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ