vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 19/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Đỗ Quyết T, sinh năm 1962; Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1964. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/ 2021/ QĐST-DSSông Công, ngày 19 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/ 2021/ TLST- DS ngày 26 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Ông Đỗ Quyết T, sinh năm 1962;

2. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1964.

Đều trú tại: Tổ dân phố T, phường L, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông T, bà V: Anh Nguyễn H Đức; địa chỉ: Thôn Ngọ, xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964; trú tại: Tổ dân phố T, phường L, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1966; trú tại: Tổ dân phố T, phường L, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Ông Đỗ Quyết T, bà Nguyễn Thị V và bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn L thỏa thuận thống nhất như sau: Vợ cH bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn L có trách nhiệm trả cho vợ cH ông Đỗ Quyết T, bà Nguyễn Thị V tổng số tiền nợ gốc và lãi là 85.000.000 đồng (tám mươi lăm triệu đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và số tiền nợ lãi là 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng). Thời hạn trả nợ chia thành 17 đợt như sau: + Đợt thứ 1: Ngày 20/5/2021, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 2: Ngày 20/6/2021, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 3: Ngày 20/7/2021, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 4: Ngày 20/8/2021, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 5: Ngày 20/9/2021, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 6: Ngày 20/10/2021, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 7: Ngày 20/11/2021, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 8: Ngày 20/12/2021, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 9: Ngày 20/01/2022, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 10: Ngày 20/02/2022, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 11: Ngày 20/3/2022, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 12: Ngày 20/4/2022, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 13: Ngày 20/5/2022, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 14: Ngày 20/6/2022, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 15: Ngày 20/7/2022, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 16: Ngày 20/8/2022, trả 5.000.000đ; + Đợt thứ 17: Ngày 20/9/2022, trả 5.000.000đ; Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nếu bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn L chậm thực hiện thì bà H, ông L phải có trách nhiệm trả ngay toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 85.000.000đồng. * Về án phí: Ông Đỗ Quyết T, bà Nguyễn Thị V chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm là 1.062.500 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.098.000 đồng theo biên lai thu số 0008162 ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả ông Đỗ Quyết T, bà Nguyễn Thị V 2.035.500 đồng tiền tạm ứng án phí. Bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn L chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm là 1.062.500 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ