- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thu H - Phạm Việt T, Bùi Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH NINH BÌNH Số: 05/2021/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| K, ngày 16 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2021
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1974; địa chỉ: Số nhà 255, đường P, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1960; địa chỉ: xóm 11, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: Vợ chồng ông Phạm Việt T, sinh năm 1974, bà Bùi Thị T1, sinh năm 1979; địa chỉ: thôn L, xã X, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Trần Thị Thu H1, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện G, thành phố Hà Nội
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Phạm Phú C1, sinh năm 2001; địa chỉ Số nhà 255, đường P, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng
+ Anh Phạm Phú Q, sinh năm 2002; địa chỉ Số nhà 255, đường P, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số nợ và phƣơng thức trả nợ:
- Vợ chồng ông Phạm Việt T và bà Bùi Thị T1 phải trả cho bà Nguyễn Thu H và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh Phạm Phú C1, Phạm Phú Q số tiền còn nợ lại tính đến ngày 28/7/2021 là 1.268.564.000đ ( Một tỷ hai trăm sáu mươi tám triệu năm trăm sáu mươi tư ngàn đồng)
- Vợ chồng ông Phạm Việt T, bà Bùi Thị T1 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ nêu trên cho bà Nguyễn Thu H ngay khi có Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự của Tòa án nhân dân huyện K
Trường hợp vợ chồng ông Phạm Việt T, bà Bùi Thị T1 không thanh toán theo phương thức nêu trên thì ngoài việc phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc trên thì còn phải thanh toán tiền lãi trên số nợ gốc với lãi suất 0,84%/1 tháng.
2.2. Về án phí
Số tiền án phí hai bên phải trả là 50.056.920đ. Do các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên phải chịu 50% án phí, cụ thể là 50.056.920đ x 50% = 25.028.000đ ( đã làm tròn )
Bà Nguyễn Thu H và vợ chồng ông Phạm Việt T, bà Bùi Thị T1 thỏa thuận mỗi bên chịu trách nhiệm nộp 1 nửa tiền án phí nêu trên .
Bà Nguyễn Thu H phải nộp 12.514.000đ án phí dân sự sơ thẩm ( đã làm tròn) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 25.028.000đ đã nộp theo biên lai số AA0002570 ngày 20/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Bà H được trả lại 12.514.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp
Vợ chồng ông Phạm Việt T, bà Bùi Thị T1 phải nộp 12.514.000đ án phí dân sự sơ thẩm ( đã làm tròn)
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu vợ chồng ông Phạm Việt T, bà Bùi Thị T không thanh toán số tiền nêu trên và bà Nguyễn Thu H có đơn yêu cầu thi hành án thì vợ chồng ông Phạm Việt T, bà Bùi Thị T1 còn phải chịu tiền lãi suất chậm trả trên tổng số tiền phải thi hành án theo thỏa thuận nhưng không được vượt quá số tiền lãi suất theo quy định tại điều 357 và 468 Bộ luật dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; người đại diện; - VKSND huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phạm Thế Anh |