vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 14/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: anh Ngô Hoàng T – sinh năm 1990; chị Nguyễn Thị Thanh H – sinh năm 1991; Cùng trú tại: thôn T, xã K, thành phố H, tỉnh Phú Yên. Chị Nguyễn Thị Thanh H ủy quyền cho anh Ngô Hoàng T. Bị đơn: bà Nguyễn Thị Ngọc T – sinh năm: 1966; ông Huỳnh Tấn T – sinh năm 1963; Cùng cư trú: thôn T 1, xã H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-DSĐông Hòa, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 179/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: anh Ngô Hoàng T – sinh năm 1990; chị Nguyễn Thị Thanh H – sinh năm 1991; Cùng trú tại: thôn T, xã K, thành phố H, tỉnh Phú Yên. Chị Nguyễn Thị Thanh H ủy quyền cho anh Ngô Hoàng T.

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Ngọc T – sinh năm: 1966; ông Huỳnh Tấn T – sinh năm 1963; Cùng cư trú: thôn T 1, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Huỳnh Tấn T phải trả đủ cho vợ chồng anh Ngô Hoàng T, chị Nguyễn Thị Thanh H số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) tiền nợ gốc, không yêu cầu lãi; và 05 (năm) chỉ vàng y (vàng 9999). Thời hạn trả nợ vào ngày 24/5/2021.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành xong.

- Về án phí: Vợ chồng bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Huỳnh Tấn T tự nguyện chịu 2.150.000 đồng (hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (giá vàng tại thời điểm thỏa thuận là 5.200.000 đồng/01 chỉ vàng y 9999.).

Hoàn trả cho vợ chồng anh Ngô Hoàng T, chị Nguyễn Thị Thanh H 3.163.000 đồng (ba triệu một trăm sáu mươi ba nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003798 ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ