- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B khởi kiện bà H về tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST- DS | Phú Mỹ, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B
Trụ sở: Số M đường T, phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền:
- Ông Lê Ngọc T, chức vụ: Phó giám đốc phụ trách kinh doanh - Ngân hàng B, chi nhánh Vũng Tàu.
- Ông Nguyễn Thành N, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Phòng hỗ trợ hoạt động, chi nhánh Vũng Tàu.
Địa chỉ: đường N, phường C, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
- Bị đơn: Bà Ngũ Thị Kim H, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Tổ 1, thôn P, xã T, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Ngũ Thị Kim H xác nhận còn nợ và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền nợ gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 02/310816/04/570 ngày 01/9/2016 giữa Ngân hàng TMCP B và bà Ngũ Thị Kim H tính đến ngày 29/01/2021 là: 147.991.546 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu, chín trăm chín mươi mốt nghìn, năm trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó tiền gốc: 86.695.656 đồng, tiền lãi là 63.295.890 đồng.
Bà Ngũ Thị Kim H tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 02/310816/04/570 ngày 01/9/2016 từ ngày 30/01/2021 cho đến khi thanh toán hết nợ.
Về án phí: Bà Ngũ Thị Kim H và Ngân hàng TMCP B đồng ý mỗi bên nộp ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.850.000 đồng (Một triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí của Ngân hàng TMCP B được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số 00006231 ngày 14/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ và được hoàn tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.758.000 đồng (Một triệu, bảy trăm năm mươi tám nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND tỉnh BR-VT; - VKSND tx. Phú Mỹ; - Chi cục THADS tx. Phú Mỹ; - Đương sự; - Lưu: vt, hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). KDTM). đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Trần Thị Thảo Nguyên (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |