vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 02/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: Số H, đường N, Phường T, Quận B, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S và Lương Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 405/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2020 về việc tranh chấp "Hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Địa chỉ: Số H, đường N, Phường T, Quận B, TP Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn G – Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Tiền Giang.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quốc S – Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ - Chi nhánh Tiền Giang.

Địa chỉ: Số P, đường Đ, Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang.

(Theo Giấy ủy quyền ngày 20/11/2020)

* Bị đơn: Ông Lƣơng Văn H, sinh năm: 1969;

Bà Mai Thanh L, sinh năm: 1970;

Cùng địa chỉ: Số B, ấp P, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lương Văn H và bà Mai Thanh L phải có nghĩa vụ thanh toán nợ vay cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 130.274.829 (một trăm ba mươi triệu hai trăm bảy mươi bốn ngàn tám trăm hai mươi chín) đồng; Trong đó, bao gồm nợ gốc là 117.586.000 đồng, lãi trong hạn là 10.940.070, lãi quá hạn phát sinh là 1.340.040 đồng và lãi chậm trả phát sinh là 408.719 đồng tính đến ngày 25/01/2021.

Ông Lương Văn H và bà Mai Thanh L tiếp tục phải chịu toàn bộ tiền lãi, phí/ phạt phát sinh kể từ ngày 26/01/2021 theo mức lãi suất được quy định trong Hợp đồng tín dụng số LD182010015 ký ngày 20/7/2018 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

Trường hợp ông Lương Văn H và bà Mai Thanh L không trả hoặc trả không đủ số tiền trên thì Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản để thu hồi nợ là:

Quyền sử dụng đất diện tích 95m2 thuộc thửa số 309, tờ bản đồ số 16, mục đích sử dụng đất: đất trồng cây lâu năm, tọa lạc: ấp P, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CI 337348, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS06513 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 26/7/2017 cho ông Lương Văn H, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Phòng Công chứng số 1 tỉnh Tiền Giang công chứng số 5154, quyển số 07/TP/CC-SCC/HDGD ngày 23/7/2018.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 3.257.000 (ba triệu hai trăm năm mươi bảy ngàn đồng) ông Lương Văn H và bà Mai Thanh L tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.288.000 (ba triệu hai trăm tám mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004609 ngày 23/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ