vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 15/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NH; địa chỉ trụ sở: đường L, phường L, quận B, thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Công S; chức vụ: Phó Giám đốc NH chi nhánh quận Hải An, thành phố Hải Phòng, (theo Văn bản ủy quyền số 96/GUQ-NHNoHA ngày 03/3/2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận TT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-DSQuận Ngô Quyền, ngày 15 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NH; địa chỉ trụ sở: đường L, phường L, quận B, thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Công S; chức vụ: Phó Giám đốc NH chi nhánh quận Hải An, thành phố Hải Phòng, (theo Văn bản ủy quyền số 96/GUQ-NHNoHA ngày 03/3/2021).

- Bị đơn: Ông Trần Thiện L; nơi cư trú: đường Đ, phường Đ, quận N, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản tiền nợ: Ông Trần Thiện L phải trả Ngân hàng chi nhánh quận Hải An, thành phố Hải Phòng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 07/6/2021 là 52.565.742 (năm mươi hai triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn, bảy trăm bốn mươi hai) đồng; trong đó:

- Nợ gốc: 24.000.000 đồng.

- Nợ lãi quá hạn: 28.565.742 đồng.

2.2. Về phương thức thanh toán: Hàng tháng ông Trần Thiện L phải trả cho Ngân hàng chi nhánh quận Hải An, thành phố Hải Phòng 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, trả vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/7/2021.

2.3. Kể từ ngày 08/6/2021, ông Trần Thiện L còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại tại Hợp đồng tín dụng đến ngày tất toán hợp đồng.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4. Về án phí: NH và ông Trần Thiện L mỗi bên phải nộp 657.000 đồng (làm tròn) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Thiện L, sinh năm 1950, là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với phần bị đơn phải chịu. NH phải nộp 657.000 (sáu trăm năm mươi bảy nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí NH đã nộp là 1.305.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006985 ngày 13 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại cho NH số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 648.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ