- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần B - Đặng Đình H, Đỗ Thị Hải U"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST- DS ngày 30/3/2021 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-DS | Yên Bình, ngày 05 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 Điều 218, Điều 219, Điều 271, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST- DS ngày 30/3/2021 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.
Trụ sở: Tòa nhà C, số 109 T, phường N, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền:
- Ông Dương Văn V – Chức vụ: Giám đốc: Ngân hàng thương mại cổ phần B, chi nhánh Yên Bái.
- Ông Vũ Hồng P – Chức vụ: Phó giám đốc phòng giao dịch Yên Bình.
Bị đơn: - Ông Đặng Đình Đ, sinh năm 1984.
- Bà Đỗ Thị Hải U, sinh năm 1985.
Đều trú tại: Tổ 12, thị trấn B, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật;
2.2. Trả lại cho nguyên đơn các tài liệu đã nộp: 01 giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ của ông Đặng Đình Đ ngày 04/02/2017 (bản sao); 01 hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 0174/130217/04/180 ngày 13/02/2017 (bản sao); 01 giấy ủy quyền giữa ông Đặng Đình Đ và Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Yên Bái (bản sao); 01 giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 6300048638, tên công ty Ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt (bản sao); 01 quyển điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần B (bản phô tô có đóng dấu sao y bản chính của Ngân hàng); 01 quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 về việc ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với giám đốc chi nhánh (bản chính); 01 giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, mã số chi nhánh : 6300048638-050, tên chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh Yên Bái (bản sao); 01 quyết định số 267/2020/QĐ –HĐQT ngày 23/4/2020 về việc điều chuyển và bổ nhiệm đối với ông Dương Văn V (bản phô tô có đóng dấu treo của Ngân hàng); 01 quyết định số 359/2018/QĐ-HĐQT ngày 29/5/2018 về việc thành lập Ngân hàng thương mại cổ phần B chi nhánh Yên Bái - phòng giao dịch Yên Bình (bản phô tô có đóng dấu treo của Ngân hàng); 01 Quyết định số 15530 ngày 17/12/2020 về việc bổ nhiệm đối với ông Vũ Hồng P, giữ chức vụ phó Giám đốc phụ trách phòng giao dịch Yên Bình – Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Yên Bái (bản phô tô có đóng dấu treo của Ngân hàng); 01 giấy chứng minh nhân dân của ông Vũ Hồng P (bản sao); 01 giấy chứng minh nhân dân của ông Dương Văn V (bản sao); 01 giấy ủy quyền số 14F ngày 14/12/2020 của ông Dương Văn V với ông Vũ Hồng P (bản chính); 01 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanh nghiệp 6300048638 tên công ty Ngân hàng thương mại cổ phần B (bản phô tô đóng dấu treo của Ngân hàng); 01 Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, mã số địa điểm kinh doanh 00400, tên địa điểm Ngân hàng thương mại cổ phần B chi nhánh Yên Bái, phòng giao dịch Yên Bình (bản sao) ; 01 thỏa thuận hợp tác số 20B ngày 04/02/2017 giữa Bưu cục Yên Bái km5 với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Yên Bái và Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Yên Bái (bản sao); 03 bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2016, tháng 01/2017, tháng 02/2017 của Trung tâm TGPL Nhà nước tỉnh Yên Bái (bản phô tô); 01 quyết định về việc bổ nhiệm cán bộ đối với ông Đỗ Đình Huy (bản phô tô); 03 bảng lương tháng 01/2017, tháng 12/2016, tháng 11/2016 của bà Đỗ Thị Hải U (bản phô tô); 01 Sổ hộ khẩu chủ hộ Đặng Đình Đ (bản phô tô); 01 Giấy chứng nhận kết hôn của ông Đặng Đình Đ và bà Đỗ Thị Hải U (bản phô tô); 02 chứng minh nhân dân mang tên Đặng Đình Đ, Đỗ Thị Hải U (bản phô tô).
2.3. Trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.670.000đ (Một triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0007069 ngày 30-3-2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Yên Bình; - Chi cục THADS huyện Yên Bình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, TA. | THẨM PHÁN Trần Anh Đào |