- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án DS: Ngân hàng N - Vi Văn C, Quách Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-DS | Như Thanh, ngày 28 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ trụ sở chính: 18 T, phường M, quận T, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt A - Chức vụ Phó giám đốc ngân hàng N - Chi nhánh huyện N, Nam Thanh Hóa.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Việt A: Ông Nguyễn Hoàng G - Chức vụ Phó phòng K, Ngân hàng N - Chi nhánh huyện N, Nam Thanh Hóa.
Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Vi Văn C - Sinh năm 1987
Bà Quách Thị T - Sinh năm 1988
Đều trú tại: Thôn C, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về khoản nợ: Ông Nguyễn Hoàng G và ông Vi Văn C, bà Quách Thị T thống nhất:
Gia đình ông C, bà T có vay của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam
- Chi nhánh huyện Như Thanh số tiền là 100.000.000.000đ (Một trăm triệu đồng); theo hợp đồng tín dụng số 3528-LAV-201802182 ngày 23/5/2018; thời hạn vay là 24 tháng; lãi suất 11%/năm; trả lãi theo quý; mục đích vay vốn để chăn nuôi trâu, bò sinh sản, dịch vụ nông nghiệp. Đây là khoản vay chung của gia đình ông C và bà T.
Quá trình trả nợ: Sau khi vay tiền, ông C và bà T đã trả lãi đến ngày 07/01/2020, tổng số tiền lãi đã trả là: 17.931.511đồng (mười bảy triệu chín trăm ba mốt nghìn năm trăm mười một đồng); chưa trả gốc.
Số tiền gia đình ông C và bà T còn nợ Ngân hàng N tính đến ngày 20/5/2021 là 121.072.656 đồng, trong đó 100.000.000 đồng nợ gốc và 21.072.656 đồng tiền lãi (15.465.711 đồng lãi trong hạn và 5.606.944 đồng lãi quá hạn).
* Về nghĩa vụ trả nợ, Ông Nguyễn Hoàng G và ông Vi Văn C, bà Quách Thị T thống nhất:
Ông C, bà T có trách nhiệm trả cho ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Như Thanh, Nam Thanh Hóa toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/5/2021 là 121.072.656 đồng (một trăm hai mốt triệu không trăm bảy hai đồng sáu trăm năm sáu đồng); cụ thể:
+ Nợ gốc: 100.000.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 15.465.711 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 5.606.944 đồng.
* Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Ông Nguyễn Hoàng G và ông Vi Văn C, bà Quách Thị T thống nhất: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (16,5%/năm), trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
* Về án phí: Các bên thống nhất ông C và bà T chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm; tuy nhiên ông C và bà T đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên miễn án phí cho ông C và bà T.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Như Thanh; - THADS huyện Như Thanh (để thi hành) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Huy |