vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 07/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A; Trụ sở: 442 K, P 5, Q 3, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ACB - HỒ Đ H, HUỲNH T N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-DSP, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A;

Trụ sở: 442 K, P 5, Q 3, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T - Chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Công M – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh Gia Lai.

Địa chỉ: Số 61 (Nay là số 38-40) P nối dài, phường S, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân S; Chức vụ: Nhân viên Ngân hàng A;

Địa chỉ: Số 38-40 P nối dài, phường S, thành phố P, tỉnh Gia Lai. (Theo giấy ủy quyền lại số 656/UQ-QLN.20 ngày 15 tháng 7 năm 2020).

Bị đơn: Ông Hồ Đăng H, sinh năm: 1970 và bà Huỳnh Thị N, sinh năm: 1972;

Cùng địa chỉ: T 2, xã T, huyện P, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

Ông Hồ Đăng H và bà Huỳnh Thị N công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng A thông qua Ngân hàng A chi nhánh Gia Lai với tổng số tiền là 1.967.210.218 đồng (Một tỷ chín trăm sáu mươi bảy triệu hai trăm mười nghìn hai trăm mười tám đồng) trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng), nợ lãi tính đến ngày 30/12/2020 là 467.210.218 đồng (Bốn trăm sáu mươi bảy triệu hai trăm mười nghìn hai trăm mười tám đồng).

2.2. Về thời hạn, phương thức trả nợ:

Ông Hồ Đăng H và bà Huỳnh Thị N thanh toán cho Ngân hàng A thông qua Ngân hàng A chi nhánh Gia Lai tổng số tiền 1.967.210.218 đồng (Một tỷ chín trăm sáu mươi bảy triệu hai trăm mười nghìn hai trăm mười tám đồng) trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng), nợ lãi tính đến ngày 30/12/2020 là 467.210.218 đồng (Bốn trăm sáu mươi bảy triệu hai trăm mười nghìn hai trăm mười tám đồng) trong thời hạn kể từ ngày 30/12/2020 đến hết ngày 02/3/2021.

Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trong trường hợp ông Hồ Đăng H và bà Huỳnh Thị N vi phạm cam kết thời hạn trả nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng A thì Ngân hàng Acó quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản đã thế chấp để thu hồi toàn bộ các khoản nợ ông Hồ Đăng H và bà Huỳnh Thị N còn phải trả cho Ngân hàng Atheo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số GIL.BĐCN.05140911 ngày 14/9/2011 giữa Ngân hàng Achi nhánh Gia Lai với ông Hồ Đăng H và bà Huỳnh Thị N đã được công chứng tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Gia Lai ngày 14/9/2011 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số GIL.BĐCN.05240913 ngày 24/9/2013 giữa Ngân hàng A chi nhánh Gia Lai với ông Hồ Đăng H và bà Huỳnh Thị N đã được công chứng tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Gia Lai ngày 24/9/2013. Tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất như sau:

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại xã T, huyện P, tỉnh Gia Lai. Tổng diện tích đất 2.949 m2. Thửa đất số 116; tờ bản đồ số 23 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 724291 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 12/02/2007.

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại xã T, huyện P, tỉnh Gia Lai. Tổng diện tích đất 11.877 m2. Thửa đất số 23; tờ bản đồ số 22 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 562898 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 12/5/2004.

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại xã T, huyện P, tỉnh Gia Lai. Tổng diện tích đất 350 m2. Thửa đất số 225a; tờ bản đồ số 27 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 036316 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 20/3/2006.

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại xã T, huyện P, tỉnh Gia Lai. Tổng diện tích đất 6.668 m2. Thửa đất số 64+115+91; tờ bản đồ số 27+23 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 643699 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 13/7/2001.

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại xã T, huyện P, tỉnh Gia Lai. Tổng diện tích đất 216,5 m2. Thửa đất số 186b; tờ bản đồ số 24 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 789568 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 03/7/2008.

Ngân hàng A chi nhánh Gia Lai có nghĩa vụ trả cho ông Hồ Đăng H và bà Huỳnh Thị N Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 724291 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 12/02/2007, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 562898 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 12/5/2004, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 036316 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 20/3/2006, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 643699 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 13/7/2001, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 789568 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 03/7/2008 sau khi ông Hồ Đăng H và bà Huỳnh Thị N trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.

2.4. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là [36.000.000 đ + (1.167.210.218 đồng x 3%)] : 2 = 35.508.153 đồng (Ba mươi lăm triệu năm trăm lẻ tám nghìn một trăm năm mươi ba đồng). Ông Hồ Đăng H và bà Huỳnh Thị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 35.508.153 đồng (Ba mươi lăm triệu năm trăm lẻ tám nghìn một trăm năm mươi ba đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả cho Ngân hàng A thông qua Ngân hàng A chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 30.687.964 đồng (Ba mươi triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn chín trăm sáu mươi bốn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0006694 ngày 17 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.

2.5. Về chi phí tố tụng:

Ông Hồ Đăng H và bà Huỳnh Thị N phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngân hàng A đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ông Hồ Đăng H và bà Huỳnh Thị N phải hoàn trả cho Ngân hàng Athông qua Ngân hàng Achi nhánh Gia Lai số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ