- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "BIDV - TRƯƠNG C L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______ Số: 05/2021/QĐST-DS | P, ngày 16 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 286/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng B. Địa chỉ: 35 V, quận K, Thành Phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT;
Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng B – chi nhánh Ndo ông Huỳnh Quang H, chức vụ Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Quang H là ôngTrần Minh H, chức vụ Giám đốc phòng giao dịch P thuộc Ngân hàng B – Chi nhánh N.
Bị đơn: Anh Nguyễn Công L, sinh năm 1976.
Trú tại: T 3 (nay là Thôn H) xã T, huyện P, tỉnh Gia Lai.
Chị Phạm Thị T, sinh năm 1988.
Trú tại: T 7, thôn Q, xã Q, huyện B, tỉnh Quảng Nam.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về khoản nợ: Anh Nguyễn Công L và chị Phạm Thị T công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng B thông qua Ngân hàng B – Chi nhánh N, số tiền gốc 460.000.000đ (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng) và lãi tính đến ngày 08/6/2021 là 104.804.383, tổng cộng cả gốc và lãi là 564.804.383đ (Năm trăm sáu mươi bốn triệu tám trăm lẻ bốn nghìn ba trăm tám mươi ba đồng).
Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền: Anh Nguyễn Công L và chị Phạm Thị T thống nhất có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng B thông qua Ngân hàng B – Chi nhánh N, số tiền gốc 460.000.000đ (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng) và lãi tính đến ngày 08/6/2021 là 104.804.383, tổng cộng cả gốc và lãi là 564.804.383đ (Năm trăm sáu mươi bốn triệu tám trăm lẻ bốn nghìn ba trăm tám mươi ba đồng).
Thời hạn thanh toán: Từ ngày 08/6/2021 đến ngày 21/7/2021.
Viêc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Trường hợp anh Nguyễn Công L và chị Phạm Thị T không trả được nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 01/2017/9692819/HĐBĐ ngày 26/4/2017 và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp được công chứng tại văn phòng công chứng P giữa Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh N- Phòng giao dịch P với ông Nguyễn Công L và bà Phạm Thị T tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 131b, tờ bản đồ số 28, diện tích 221m2 tại T 3 (Nay là thôn H), xã T, huyện P, tỉnh Ga Lai. Đất đã có giất chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 776672 do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 18/9/2012.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 20c, tờ bản đồ số 41, diện tích 13.205m2 tại T 3 (Nay là thôn H), xã T, huyện P, tỉnh Ga Lai. Đất đã có giất chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 776669 do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 18/9/2012.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 3a, tờ bản đồ số 41, diện tích 7.493m2 tại T 3 (Nay là thôn H), xã T, huyện P, tỉnh Ga Lai. Đất đã có giất chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 776668 do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 18/9/2012.
Về án phí dân sự sơ thẩm: án phí 13.296.087đ (Mười ba triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn không trăm tám mươi bảy đồng).
Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận bị đơn anh Nguyễn Công L và chị Phạm thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.296.087đ (Mười ba triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn không trăm tám mươi bảy đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng B thông qua Ngân hàng B – Chi nhánh N, số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp 12.001.912đ (Mười hai triệu không trăm lẻ một nghìn chín trăm mười hai đồng) theo biên lai thu tiền số 0010745 ngày 24/11/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.
Về chi phí Tố tụng: Anh Nguyễn Công L và chị Phạm Thị T thanh toán lại cho Ngân hàng B thông qua Ngân hàng B – Chi nhánh N, số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Văn Quảng |