vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 18/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Vũ Minh K. Sinh năm: 1954 Trú tại: Số 163 đường số 8, khu dân cư Nam L, tổ 7B, khu phố A1, phường T1 Thuận Đ, quận 7, TP. H1 Chí Minh. Bà K ủy quyền cho bà Vũ Thị Q, sinh năm 1980; địa chỉ: 15A/42 Lê Thánh T, phường Bến N, quận 1, TP. H1 Chí Minh, theo văn bản ủy quyền được Văn phòn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2020/TLST-DS, ngày 02 tháng 12 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Vũ Minh K. Sinh năm: 1954

Trú tại: Số 163 đường số 8, khu dân cư Nam L, tổ 7B, khu phố A1, phường T1 Thuận Đ, quận 7, TP. H1 Chí Minh. Bà K ủy quyền cho bà Vũ Thị Q, sinh năm 1980; địa chỉ: 15A/42 Lê Thánh T, phường Bến N, quận 1, TP. H1 Chí Minh, theo văn bản ủy quyền được Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Minh Hiền công chứng ngày 06/12/2019. Bà Q ủy quyền lại cho ông Trần Đình L, sinh năm 1993; địa chỉ: xã Văn H, huyện Tuyên H, tỉnh Quảng Bình và ông Nguyễn Mạnh S, sinh năm 1986; địa chỉ: tổ 41, phường Thanh K, quận Thanh K, TP. Đà Nẵng, theo văn bản ủy quyền được Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Minh Hiền công chứng ngày 12/11/2020;

* Bị đơn: Công ty Cổ phần đầu tƣ phát triển và xây dựng Thành Đ1

Địa chỉ trụ sở chính: Số 614Bis đường Lạc Long Q1, phường Nhật T1, quận Tây H1, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T2- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh S, sinh năm 1978; trú tại: Tổ 13 phường Tân T3, TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình hoặc bà Nguyễn Thị Vân P, theo Văn bản ủy quyền số 345/2020/GUQ-TD ngày 14/12/2020 của ông Nguyễn Đức T2.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng Thành Đ1 có nghĩa vụ trả cho bà Vũ Minh K dứt điểm một lần chậm nhất vào ngày 15/5/2021 với số tiền là 1.202.601.191 đồng.

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng Thành Đ1 phải thực hiện việc thanh toán đúng với thời gian đã thỏa thuận và chuyển số tiền trên vào tài khoản của bà Vũ Minh K, số tài khoản 0071005441383 tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền.

Án phí dân sự sơ thẩm: 24.039.017 đồng, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng Thành Đ1 tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Công ty Cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng Thành Đ1 số tiền tạm ứng án phí phản tố đã nộp 4.317.000 đồng, theo biên lai thu số 0007167 ngày 11/01/2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ