- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị C và bị đơn ông Nguyễn Công B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-DS | Đ, ngày 09 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Chế Công B, sinh năm: 1952. Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về trách nhiệm trả nợ: Ông Chế Công B đồng ý và có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị C số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015”.
+ Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Chế Công B phải nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng ông B có đơn xin miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm vì ông thuộc trường hợp người cao tuổi trên 60 tuổi (sinh năm 1952). Nên miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông B.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị C số tiền 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002007 ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ – Lâm Đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Lê Tiến Dũng |