- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Lê Thị L kiện bà Võ Thị Thụ đòi 3.600kg cà phê nhân robusta"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-DS | Pleiku, ngày 22 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 14 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1957 và ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1955; địa chỉ: Số 339, đường Lê D, tổ 4, phường Thắng Lợi, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Th, sinh năm 1957; địa chỉ: Số 138, đường Ngô G Kh, tổ 4, phường Trà Bá, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tổng số cà phê nhân robusta bà Võ Thị Th còn nợ bà Lê Thị L và ông Nguyễn Minh S 3.600kg cà phê nhân robusta. Các đương sự thống nhất giá cà phê nhân robusta hiện nay là 31.900 đồng/kg và thỏa thuận quy đổi số cà phê này thành tiền là: 3.600kg x 31.900 đồng/kg = 114.840.000 đồng. Các đương sự thống nhất vào ngày 21 tháng 01 năm 2021, bà Võ Thị Th tự nguyện trả cho bà Lê Thị L và ông Nguyễn Minh S số tiền 114.840.000 đồng (bằng chữ: Một trăm mười bốn triệu tám trăm bốn mười nghìn) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Bà Võ Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.871.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu, tám trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng.
Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Minh S được trả lại số tiền 2.880.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu, tám trăm tám mươi nghìn) đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005617 ngày 20/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TP Pleiku; - Các đương sự; - THADS Tp. Pleiku - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Anh Tuấn |