- Tranh chấp gì? án dân sự — "ong T, ba T yeu cau ong V, ba D tra no"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-DS | Bảo Lộc, ngày 09 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đức Công.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cầm Văn Nam.
2. Ông Hoàng Xuân Tỵ.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sư thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Quốc T, sinh năm 1975
và bà ê Thị T, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
1.2. Bị đơn: Ông Phạm Ngọc V, sinh năm 1958
và bà Vũ Thị D, sinh năm 1963
Cùng địa chỉ: Số nhà 287E/36 đường B, thôn 10, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Vợ chồng ông Phạm Ngọc V, bà Vũ Thị D có trách nhiệm thanh toán cho vợ chồng ông Huỳnh Quốc T, bà Lê Thị T số tiền nợ đặt cọc là 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng).
Bà Vũ Thị D có trách nhiệm thanh toán cho vợ chồng ông Huỳnh Quốc T, bà Lê Thị T số tiền nợ mua bán tài sản là 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí:
Bị đơn vợ chồng ông Phạm Ngọc V, bà Vũ Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 48.000.000đ (bốn mươi tám triệu đồng).
Nguyên đơn ông Huỳnh Quốc T, bà Lê Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Huỳnh Quốc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.900.000đ (hai mươi bốn triệu, chín trăm ngàn đồng), theo biên lai số AA/2016/00185840 ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: + Các đương sự; + VKSND Tp. B; + TAND tỉnh Lâm Đồng; + Chi cục T.H.A.DS. Tp. B; + Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) Vũ Đức Công |