vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Hữu T, sinh năm 1967 Nơi cư trú: Thôn Q, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa ông T và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-DSQuỳnh Phụ, ngày 28 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Hữu T, sinh năm 1967

Nơi cư trú: Thôn Q, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: + Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984

+ Anh Nguyễn Xuân V (C), sinh năm 1978

Đều cư trú: Thôn Q, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho ông Phạm Hữu T số tiền còn lại chưa trả là 24.198.000 đồng (Hai mươi bốn triệu một trăm chín mươi tám nghìn đồng). Thời hạn trả nợ từ ngày tòa án ra Quyết định công nhận (ngày 28/6/2021) đến ngày 31/10 10/2021. Ông T không yêu cầu anh V, chị H phải trả tiền lãi cho đến ngày 31/10/2021.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày đã thỏa thuận (31/10/2021) cho đến khi thi hành xong khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí:

Ông Phạm Hữu T nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 605.000 đồng (Sáu trăm linh năm nghìn đồng). Số tiền 1.105.000 đồng (Một triệu một trăm linh năm nghìn đồng) Ông T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001894 ngày 28/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 605.000 đồng (Sáu trăm linh năm nghìn đồng) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm và trả lại Ông T 500.000đ (năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ