- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa ông Trần Văn N và ông Lư Văn , bà Phan Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 19 tháng 01 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 354/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: - Ông Lư Văn S, sinh năm 1968.
- Bà Phan Thị B, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lư Văn S và bà Phan Thị B có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Văn N số tiền là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng, cụ thể như sau:
- Ngày 11/02/2021 trả số tiền là 50.000.000 đồng.
- Ngày 05/10/2021 trả số tiền là 150.000.000 đồng.
Ghi nhận việc ông Trần Văn N không yêu cầu ông Lư Văn S và bà Phan Thị B trả lãi suất đối với số tiền trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Trần Văn N và ông Lư Văn S, bà Phan Thị B được giảm 50% án phí theo quy định của pháp luật; ông Lư Văn S và bà Phan Thị B phải nộp là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng. Ông Trần Văn N phải nộp là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tạm ứng án phí đã nộp là 5.250.000 (năm triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006712 ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho ông Trần Văn N là 2.750.000 (hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Giồng Trôm, T. Bến Tre; - Chi cục THADS H. Giồng Trôm, T. Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THA); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Trường Sơn |