vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị O, sinh năm: 1965. Địa chỉ: ấp L, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Lê Thị O yêu cầu anh Lê Hoàng N và chị Nguyễn Thúy H hoàn trả số tiền 20.805.211.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-DS.Cù Lao Dung, ngày 15 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2021/TLST-DS, ngày 13 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Lê Thị O, sinh năm: 1965.

Địa chỉ: ấp L, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Đồng bị đơn: anh Lê Hoàng N, sinh năm: 1984.

Chị Nguyễn Thúy H, sinh năm: 1984.

Cùng địa chỉ: ấp P, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị O và vợ chồng anh Lê Hoàng N, chị Nguyễn Thúy H cùng xác định hiện nay anh Lê Hoàng N và chị Nguyễn Thúy H còn nợ bà O số tiền trong hợp đồng mua bán là 20.805.211.000 đồng (hai mươi tỷ tám trăm lẻ năm triệu hai trăm mười một ngàn đồng).

- Anh Lê Hoàng N và chị Nguyễn Thúy H thống nhất hoàn trả cho bà Lê Thị O số tiền 20.805.211.000 đồng (hai mươi tỷ tám trăm lẻ năm triệu hai trăm mười một ngàn đồng), không tính lãi.

Cách thức thanh toán:

+ Vào ngày 04/3/2022 DL trả số tiền là 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng).

+ Vào ngày 06/3/2023 DL trả số tiền là 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng).

+ Vào ngày 05/3/2024 DL trả số tiền là 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng).

+ Vào ngày 05/3/2025 DL trả số tiền là 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng).

+ Vào ngày 06/3/2026 DL trả số tiền là 4.805.211.000 đồng (bốn tỷ tám trăm lẻ năm triệu hai trăm mười một ngàn đồng) còn lại.

Địa điểm giao nhận tiền: tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung.

Nếu đến thời gian thanh toán nợ theo thỏa thuận trên mà anh Lê Hoàng N và chị Nguyễn Thúy H không hoàn trả đủ tiền theo cách thức thanh toán nợ đã thỏa thuận thì anh N và chị H còn phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất 10%/1năm đối với số tiền chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Lê Thị O phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 32.201.302 đồng (ba mươi hai triệu hai trăm lẻ một ngàn ba trăm lẻ hai đồng), nhưng bà O được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 64.402.000 đồng ( áu mươi bốn triệu bốn trăm lẻ hai ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006971 ngày 13 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, hoàn trả lại cho bà O số tiền thừa là 32.200.698 đồng (ba mươi hai triệu hai trăm ngàn áu trăm ch n mươi tám đồng); anh Lê Hoàng N và chị Nguyễn Thúy H phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 32.201.302 đồng (ba mươi hai triệu hai trăm lẻ một ngàn ba trăm lẻ hai đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ